Địa lí 7 Bài 8 Chân trời sáng tạo: Thực hành kinh tế lớn và mới nổi ở châu Á

Trả lời nhanh

Bài 8 yêu cầu em chọn một quốc gia (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Xin-ga-po) và viết báo cáo gồm ba phần: khái quát nền kinh tế, lịch sử phát triển, cơ cấu kinh tế cùng một số ngành tiêu biểu (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ). Bên dưới có khung báo cáo, bài mẫu Nhật Bản, Xin-ga-po và bài luyện tập có đáp án.

1. Yêu cầu của bài thực hành

Đây là bài thực hành nên không có đáp án duy nhất. Em được tự chọn một trong bốn nền kinh tế tiêu biểu của châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc (các nền kinh tế lớn) hoặc Xin-ga-po (nền kinh tế mới nổi), sau đó thu thập thông tin và trình bày thành báo cáo ngắn.

Thầy cô chấm bài dựa trên ba tiêu chí: thông tin đúng và có nguồn, bố cục rõ ràng, có số liệu để chứng minh nhận định. Vì vậy hãy ưu tiên số liệu mới nhất mà em tra được, ghi rõ năm.

2. Các bước làm bài thực hành

  1. Chọn quốc gia. Nên chọn nước em có nhiều tư liệu hoặc quan tâm (ví dụ thích điện tử, ô tô thì chọn Hàn Quốc hay Nhật Bản).
  2. Thu thập thông tin. Dùng atlat, sách giáo khoa, các trang thống kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank), bách khoa toàn thư, báo chính thống. Ghi lại nguồn và năm của từng số liệu.
  3. Lập dàn ý theo khung ở mục 3.
  4. Viết báo cáo 1–2 trang, mỗi ý có ít nhất một dẫn chứng cụ thể.
  5. Trình bày trước lớp: nêu bật một “điểm nhấn” của nền kinh tế đó.

3. Khung báo cáo gợi ý

Phần Nội dung cần có
1. Khái quát Vị thế trong khu vực và thế giới; quy mô GDP; GDP bình quân đầu người (kèm năm, nguồn).
2a. Lịch sử phát triển Các mốc quan trọng: giai đoạn khôi phục, tăng trưởng nhanh, khủng hoảng hoặc chậm lại, điều chỉnh chiến lược.
2b. Cơ cấu kinh tế Tỉ trọng nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ trong GDP; nhận xét ngành nào chiếm ưu thế.
2c. Một số ngành Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ: sản phẩm hoặc lĩnh vực nổi bật, đặc điểm phát triển.
3. Kết luận Một câu đánh giá và một bài học (nếu có) cho Việt Nam.

4. Bài mẫu 1: Nhật Bản

Khái quát

Nhật Bản là quốc đảo ở Đông Á, thiếu tài nguyên khoáng sản nhưng vươn lên thành một trong những cường quốc kinh tế, tài chính của thế giới. Nước này nằm trong nhóm các nền kinh tế có GDP lớn nhất toàn cầu và có GDP bình quân đầu người ở mức cao. Khi viết, em hãy tra số liệu GDP và GDP/người của năm gần nhất trên cơ sở dữ liệu World Bank rồi ghi rõ năm.

Lịch sử phát triển

  • Sau Chiến tranh thế giới thứ hai: kinh tế kiệt quệ, nhưng đến đầu thập niên 1950 đã khôi phục về mức trước chiến tranh.
  • Khoảng 1955–1973: tăng trưởng rất nhanh, thường được gọi là giai đoạn “thần kì” nhờ đầu tư mạnh vào công nghiệp, giáo dục và kĩ thuật.
  • Thập niên 1970: hai cuộc khủng hoảng dầu mỏ làm tăng trưởng chậm lại do Nhật Bản phải nhập phần lớn nhiên liệu.
  • Nửa sau thập niên 1980: nhờ điều chỉnh chiến lược (tiết kiệm năng lượng, đẩy mạnh công nghệ cao) kinh tế phục hồi mức tăng khá.
  • Từ đầu thập niên 1990: tăng trưởng chậm lại, dân số già hoá là một thách thức lớn.

Cơ cấu kinh tế

Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp, còn nông nghiệp chỉ chiếm khoảng một phần trăm GDP. Hình dưới minh hoạ cơ cấu GDP Nhật Bản theo số liệu năm 2012 thường dùng trong bài học.

Biểu đồ cột ngang thể hiện cơ cấu GDP của Nhật Bản năm 2012: dịch vụ 73,2%, công nghiệp 25,6%, nông nghiệp 1,2%
Cơ cấu GDP của Nhật Bản (số liệu năm 2012, đơn vị %)

Một số ngành tiêu biểu

  • Công nghiệp: giá trị sản lượng thuộc nhóm cao nhất thế giới; nổi bật là máy công nghiệp, thiết bị điện tử, người máy (rô-bốt), ô tô, đóng tàu, thép.
  • Dịch vụ: thương mại, tài chính – ngân hàng và vận tải biển giữ vai trò rất lớn; nhiều tập đoàn Nhật Bản đầu tư ra nước ngoài.
  • Nông nghiệp: vai trò thứ yếu, đất canh tác ít nên phát triển theo hướng thâm canh, ứng dụng khoa học – kĩ thuật; lúa gạo là cây trồng chính, ngoài ra có chè, dâu tằm; đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản phát triển.

Kết luận

Nhật Bản cho thấy một nước nghèo tài nguyên vẫn có thể phát triển nếu coi trọng con người, khoa học – công nghệ và kỉ luật lao động.

5. Bài mẫu 2: Xin-ga-po (nền kinh tế mới nổi)

Khái quát. Xin-ga-po là quốc đảo nhỏ ở Đông Nam Á, diện tích chỉ khoảng vài trăm km², gần như không có tài nguyên, nhưng thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm cao nhất châu Á. Nước này giành độc lập năm 1965 và nhanh chóng trở thành một “con rồng” kinh tế.

Điểm mạnh nhờ vị trí. Xin-ga-po nằm trên tuyến hàng hải qua eo biển Ma-lắc-ca, nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, nên phát triển mạnh cảng biển, trung chuyển và logistics.

  • Dịch vụ: chiếm tỉ trọng lớn nhất; nổi bật là cảng container, tài chính – ngân hàng, du lịch, hàng không.
  • Công nghiệp: lọc – hoá dầu, điện tử, chế tạo thiết bị chính xác, y – dược.
  • Nông nghiệp: tỉ trọng gần như không đáng kể, phần lớn lương thực, thực phẩm phải nhập khẩu.

Bài học. Một quốc gia nhỏ có thể thành công nhờ vị trí địa lí thuận lợi, chính sách mở cửa, đầu tư vào giáo dục và nguồn nhân lực chất lượng cao.

6. Gợi ý nhanh cho Trung Quốc và Hàn Quốc

Quốc gia Mốc/điểm nhấn Ngành tiêu biểu
Trung Quốc Cải cách, mở cửa từ cuối thập niên 1970; thành lập các đặc khu kinh tế ven biển; hiện thuộc nhóm hai nền kinh tế lớn nhất thế giới. Công nghiệp chế biến, chế tạo quy mô rất lớn (“công xưởng thế giới”); nông nghiệp: lúa gạo, lúa mì, ngô, bông…
Hàn Quốc Công nghiệp hoá hướng xuất khẩu từ thập niên 1960; tăng trưởng nhanh được gọi là “kì tích sông Hàn”. Điện tử – bán dẫn, ô tô, đóng tàu, hoá dầu; nhiều tập đoàn lớn có thương hiệu toàn cầu.

Em có thể chọn một trong hai nước này, tự tìm số liệu mới nhất và làm theo khung ở mục 3.

7. Mẹo làm bài và lỗi thường gặp

  • Ghi rõ năm và nguồn cho mọi số liệu; số liệu không năm sẽ bị coi là thiếu tin cậy.
  • Không chép nguyên văn từ trang web; hãy đọc, hiểu rồi viết lại bằng lời của em.
  • Đừng lẫn “quy mô” với “trình độ”. GDP lớn là quy mô; GDP/người cao mới phản ánh mức sống.
  • Cơ cấu GDP luôn cộng lại bằng 100%; hãy kiểm tra lại trước khi nộp.
  • Mẹo nhớ: nước phát triển cao thường có dịch vụ chiếm trên một nửa GDP, nông nghiệp chỉ vài phần trăm.

8. Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Một nền kinh tế (số liệu giả định) có cơ cấu GDP: nông nghiệp 4%, công nghiệp 36%, dịch vụ 60%. Hãy nhận xét.

Đáp án: tổng 4 + 36 + 60 = 100%. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (60%), công nghiệp đứng thứ hai (36%), nông nghiệp rất thấp (4%). Đây là cơ cấu của nền kinh tế đã công nghiệp hoá và đang chuyển mạnh sang dịch vụ.

Bài 2. GDP giả định của một nước tăng từ 400 tỉ USD lên 500 tỉ USD sau một giai đoạn. Tính mức tăng tương đối.

Đáp án: (500 − 400) : 400 × 100 = 25%. GDP tăng 25% so với đầu giai đoạn.

Bài 3. Vì sao nông nghiệp Nhật Bản chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng vẫn phát triển theo hướng thâm canh?

Đáp án: vì đất nông nghiệp ít, nhiều núi, trong khi nhu cầu nông sản chất lượng cao vẫn lớn; do đó phải tăng năng suất trên diện tích hẹp bằng khoa học – kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

Bài 4. Nêu hai lí do giúp Xin-ga-po trở thành nền kinh tế mới nổi dù lãnh thổ nhỏ.

Đáp án: (1) vị trí nằm trên tuyến hàng hải quốc tế qua eo Ma-lắc-ca nên phát triển cảng và dịch vụ; (2) chính sách mở cửa và đầu tư vào giáo dục, nguồn nhân lực chất lượng cao.

9. Học tiếp các bài liên quan

  • Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á
  • Bài 9: Thiên nhiên châu Phi
  • Sách bài tập Địa lí 7 Bài 8
  • Giải SGK Địa Lí 7 – Chân trời sáng tạo (mục lục)
  • Lý thuyết Địa Lí 7 – Chân trời sáng tạo

Câu hỏi thường gặp

Bài 8 Địa lí 7 Chân trời sáng tạo yêu cầu làm gì?

Em chọn một nền kinh tế lớn hoặc mới nổi của châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po), thu thập thông tin và viết báo cáo về khái quát, lịch sử phát triển, cơ cấu kinh tế và một số ngành.

Nên chọn nước nào để viết báo cáo cho dễ?

Nhật Bản và Hàn Quốc có nhiều tư liệu, bố cục dễ làm. Xin-ga-po phù hợp nếu em muốn bài ngắn, nổi bật về dịch vụ và vị trí địa lí. Em chọn nước nào cũng được, miễn có số liệu rõ ràng.

Số liệu trong báo cáo lấy ở đâu?

Em có thể dùng sách giáo khoa, atlat, bách khoa toàn thư và cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank). Nhớ ghi rõ năm và nguồn cho từng số liệu.

Cơ cấu kinh tế của Nhật Bản có đặc điểm gì?

Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất (khoảng 73% GDP năm 2012), công nghiệp khoảng một phần tư, nông nghiệp chỉ khoảng 1%. Đây là cơ cấu điển hình của nền kinh tế phát triển.