Chuyên đề học tập Hóa học 10 Kết nối tri thức: cách dùng sách, kiến thức nền

Trả lời nhanh

Chuyên đề học tập Hóa học 10 (bộ Kết nối tri thức) là sách bổ trợ do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành, dành cho học sinh có định hướng học sâu môn Hóa. Bản PDF chính thống nên lấy từ học liệu điện tử của nhà xuất bản hoặc sách giấy của nhà trường. Trang này không đăng lại file sách mà hướng dẫn cách học và ôn kiến thức nền.

Sách chuyên đề Hóa 10 dùng để làm gì?

Ở lớp 10, chương trình GDPT 2018 có ba loại tài liệu cho mỗi môn: sách giáo khoa, sách bài tập và sách chuyên đề học tập. Sách giáo khoa dạy kiến thức cốt lõi cho mọi học sinh. Sách chuyên đề thì đào sâu một số mảng kiến thức và gắn với thực tiễn hơn.

Học sinh chọn nhóm môn khoa học tự nhiên thường học các chuyên đề theo kế hoạch của trường. Vì vậy trước khi tải hay mua sách, em nên hỏi thầy cô xem lớp mình học những chuyên đề nào. Như vậy em không mất thời gian ôn phần chưa cần thiết.

  • Học sinh chọn khối tự nhiên: dùng sách để mở rộng và nắm chắc phần nền cho lớp 11, 12.
  • Học sinh ôn thi học kì, thi chọn: dùng như tài liệu tham khảo cho các câu vận dụng.
  • Giáo viên và phụ huynh: dùng để định hướng nội dung, theo dõi con học đến đâu.

Tìm bản PDF sách ở đâu cho đúng và an toàn?

Nhiều file PDF lan truyền trên mạng bị thiếu trang, sai nội dung hoặc gắn mã độc. Sách giáo khoa còn thuộc quyền tác giả và quyền của nhà xuất bản, nên em hãy ưu tiên các nguồn sau:

  1. Sách giấy do nhà trường hoặc hiệu sách phát hành. Em có thể mượn thư viện trường.
  2. Sách điện tử và học liệu số trên hệ thống chính thức của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
  3. Bản đọc thử do nhà xuất bản cung cấp, dùng để xem mục lục trước khi mua.

Mẹo nhỏ: khi cầm sách, em kiểm tra tên sách ghi rõ “Chuyên đề học tập”, lớp 10 và bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Tránh nhầm với sách bài tập hay sách chuyên đề của bộ khác.

Cách học một chuyên đề Hóa học hiệu quả

Chuyên đề không phải để học thuộc. Em nên học theo bốn bước dưới đây, mỗi chuyên đề làm khoảng một tuần tuỳ lịch của lớp.

  1. Đọc mục tiêu và mở đầu: nắm được bài toán thực tế mà chuyên đề muốn giải quyết.
  2. Ghi lại khái niệm mới: mỗi khái niệm viết một dòng định nghĩa, một công thức và một ví dụ.
  3. Làm ngay phần câu hỏi, luyện tập trong sách trước khi xem gợi ý.
  4. Tự đặt ví dụ: thay số liệu khác để kiểm tra mình đã hiểu bản chất hay chỉ nhớ lời giải.

Kiến thức nền nên nắm vững trước khi học chuyên đề

Các chuyên đề Hóa 10 thường dựa trên những nội dung của sách giáo khoa như: cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, năng lượng của phản ứng và tốc độ phản ứng. Dưới đây là các dạng tính toán nền em cần thạo, mỗi dạng có một ví dụ tự đặt.

1. Biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết

Công thức: ΔrH0298 = Σ Eb(chất đầu) − Σ Eb(sản phẩm). Phá vỡ liên kết thì cần năng lượng, tạo liên kết thì toả năng lượng.

Ví dụ (số liệu tự đặt gần với thực tế): N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Cho Eb(N≡N) = 945; Eb(H–H) = 436; Eb(N–H) = 391 (kJ/mol).

  • Chất đầu: 945 + 3 × 436 = 2253 kJ.
  • Sản phẩm: 2 phân tử NH3 có 6 liên kết N–H, nên 6 × 391 = 2346 kJ.
  • ΔrH = 2253 − 2346 = −93 kJ. Giá trị âm nên phản ứng toả nhiệt.

Lỗi hay gặp: quên đếm số liên kết trong mỗi phân tử (NH3 có 3 liên kết N–H) hoặc đảo dấu công thức (lấy sản phẩm trừ chất đầu).

2. Tốc độ trung bình của phản ứng

Với phản ứng A → B, tốc độ trung bình theo A là v = |ΔCA| / Δt.

Ví dụ: nồng độ A giảm từ 0,80 M xuống 0,60 M trong 40 giây. Khi đó v = (0,80 − 0,60) / 40 = 0,005 mol/(L·s) = 5 × 10−3 mol/(L·s).

3. Ảnh hưởng của nhiệt độ (quy tắc van’t Hoff)

Khi tăng nhiệt độ thêm 10 °C, tốc độ phản ứng tăng γ lần (γ là hệ số nhiệt độ). Nếu tăng thêm n × 10 °C thì tốc độ tăng γn lần.

Ví dụ: γ = 2, tăng từ 30 °C lên 60 °C. Nhiệt độ tăng 30 °C tức n = 3, nên tốc độ tăng 23 = 8 lần.

4. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron

Xét Cu + HNO3 (loãng) → Cu(NO3)2 + NO + H2O.

  • Cu0 → Cu+2 + 2e (nhân 3).
  • N+5 + 3e → N+2 (nhân 2).
  • Phương trình: 3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O.

Kiểm tra: N có 8 ở vế trái và 6 + 2 = 8 ở vế phải. H có 8 ở hai vế. O có 24 ở vế trái và 18 + 2 + 4 = 24 ở vế phải. Hiện tượng: Cu tan dần, dung dịch chuyển xanh, có khí không màu thoát ra rồi hoá nâu đỏ khi gặp không khí.

Bảng tóm tắt các khái niệm hay nhầm

Khái niệm Dấu hiệu nhận biết Điều dễ nhầm
Phản ứng toả nhiệt ΔrH < 0, môi trường nóng lên Nhầm với phản ứng không cần đun nóng
Phản ứng thu nhiệt ΔrH > 0, môi trường lạnh đi Nghĩ rằng chỉ cần đun là thu nhiệt
Chất xúc tác Làm tăng tốc độ, không bị tiêu hao Cho rằng xúc tác làm thay đổi ΔrH
Chất oxi hóa Nhận electron, số oxi hóa giảm Đảo với chất khử

Mẹo nhớ: “Khử cho – O nhận”. Chất khử cho electron (số oxi hóa tăng), chất oxi hóa nhận electron (số oxi hóa giảm).

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Cho Eb(H–H) = 436, Eb(Cl–Cl) = 243, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol. Tính ΔrH và cho biết phản ứng toả hay thu nhiệt.

Đáp án: ΔrH = (436 + 243) − 2 × 432 = 679 − 864 = −185 kJ. Phản ứng toả nhiệt.

Bài 2. Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ = 3. Hỏi tăng nhiệt độ thêm 20 °C thì tốc độ tăng bao nhiêu lần?

Đáp án: n = 2 nên tốc độ tăng 32 = 9 lần.

Bài 3. Trong phản ứng 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O, cứ 3 mol Cu phản ứng thì có bao nhiêu mol HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa?

Đáp án: Chỉ phần HNO3 bị khử thành NO là chất oxi hóa, tức 2 mol. Phần 6 mol còn lại tạo muối nitrat, đóng vai trò môi trường axit.

Bài 4. Nồng độ chất A giảm từ 1,00 M còn 0,70 M sau 60 giây. Tính tốc độ trung bình theo A.

Đáp án: v = 0,30 / 60 = 0,005 mol/(L·s).

Kế hoạch ôn tập gợi ý cho học sinh

  • Trước giờ học: đọc lướt phần mở đầu chuyên đề và tự ghi ba câu hỏi mình muốn biết.
  • Sau giờ học: làm lại đúng các ví dụ trong lớp, nhưng đổi số liệu.
  • Cuối chuyên đề: viết một trang tóm tắt bằng sơ đồ hoặc bảng, không nhìn sách.
  • Trước kiểm tra: tự làm bốn đến năm bài vận dụng, ghi lại chỗ hay sai vào sổ lỗi.

Lưu ý khi dùng tài liệu trên mạng

Lời giải trên mạng đôi khi sai số liệu hoặc khác bộ sách. Em hãy đối chiếu với sách giáo khoa Kết nối tri thức và hỏi lại thầy cô khi thấy hai đáp án khác nhau. Không nên chép đáp án, vì đề kiểm tra thường đổi số liệu và chỉ ra bản chất mới làm được.

Câu hỏi thường gặp

Chuyên đề học tập Hóa học 10 Kết nối tri thức có bắt buộc phải học không?

Đây là sách bổ trợ trong chương trình GDPT 2018. Việc học những chuyên đề nào do nhà trường sắp xếp theo nhóm môn và định hướng của học sinh, nên em hãy hỏi giáo viên bộ môn.

Tải sách chuyên đề Hóa 10 PDF chính thống ở đâu?

Em nên dùng sách giấy của trường hoặc học liệu điện tử chính thức của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Các file tải từ nguồn không rõ có thể thiếu trang, sai nội dung hoặc chứa mã độc.

Học chuyên đề Hóa 10 cần nắm kiến thức nền nào?

Em nên vững cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, năng lượng của phản ứng (enthalpy) và tốc độ phản ứng, vì các chuyên đề thường mở rộng từ những nội dung này.

Làm sao tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết?

Lấy tổng năng lượng liên kết của chất đầu trừ tổng năng lượng liên kết của sản phẩm. Nhớ nhân với hệ số và đếm đúng số liên kết trong mỗi phân tử. Kết quả âm là toả nhiệt, dương là thu nhiệt.