Phát biểu nào đúng khi nói về liên kết cho nhận? Khái niệm, ví dụ, bài tập

Trả lời nhanh

Phát biểu đúng: liên kết cho nhận là liên kết cộng hoá trị mà cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp (nguyên tử cho), nguyên tử kia có obitan trống để nhận cặp electron đó. Ví dụ điển hình là ion amoni NH4+: nguyên tử N còn cặp electron chưa liên kết, cho ion H+ có obitan 1s trống. Vì vậy, đây vẫn là liên kết cộng hoá trị, chứ không phải liên kết ion.

Điều kiện hình thành liên kết cho nhận

  • Nguyên tử cho phải còn ít nhất một cặp electron hoá trị chưa tham gia liên kết (cặp electron tự do), ví dụ N trong NH3, O trong H2O.
  • Nguyên tử (hay ion) nhận phải có obitan hoá trị còn trống, ví dụ ion H+.
Sơ đồ hình thành ion NH4+ bằng liên kết cho nhận từ cặp electron của N sang H+
Hình 1. NH3 + H⁺ → NH4⁺: nguyên tử N cho cặp electron, ion H⁺ nhận (mũi tên vàng).

Ví dụ 1: Ion amoni NH4+

Phân tử NH3 có 3 liên kết N–H và một cặp electron chưa liên kết trên N. Khi gặp ion H+ (obitan 1s trống), cặp electron này được dùng chung với H+ để tạo liên kết thứ tư:

NH3 + H+ → NH4+

Trong thực tế, phản ứng xảy ra khi NH3 gặp axit: NH3 + HCl → NH4Cl. Tinh thể NH4Cl có liên kết ion giữa NH4+ và Cl–, còn bên trong NH4+ có 3 liên kết cộng hoá trị thường và 1 liên kết cho nhận.

Quan trọng: sau khi hình thành, bốn liên kết N–H trong NH4+ hoàn toàn giống nhau về độ dài và năng lượng, không phân biệt được đâu là liên kết cho nhận.

Ví dụ 2: Ion hiđroni H3O+

H2O + H+ → H3O+. Nguyên tử O còn hai cặp electron chưa liên kết, một cặp trong số đó được dùng chung với H+. Đây là dạng tồn tại của axit trong nước.

Ví dụ 3: Phân tử CO

Carbon monoxide có công thức C≡O, trong đó hai liên kết là cộng hoá trị thông thường (mỗi nguyên tử góp electron) và một liên kết là liên kết cho nhận từ O sang C. Ngoài ra, trong ion phức [Cu(NH3)4]2+ có 4 liên kết cho nhận từ N sang Cu2+.

So sánh với liên kết cộng hoá trị thông thường

Tiêu chí Cộng hoá trị thông thường Cho nhận
Nguồn cặp electron chung Mỗi nguyên tử góp 1 electron Một nguyên tử góp cả cặp
Điều kiện Hai nguyên tử đều còn electron độc thân Một nguyên tử có cặp electron tự do, nguyên tử kia có obitan trống
Bản chất Dùng chung cặp electron Dùng chung cặp electron (vẫn là cộng hoá trị)

Loại trừ các phát biểu sai

  • “Liên kết cho nhận là liên kết ion”: sai, đây là liên kết cộng hoá trị.
  • “Cặp electron chung do cả hai nguyên tử cùng đóng góp”: đó là cộng hoá trị thông thường.
  • “Liên kết cho nhận yếu hơn hẳn các liên kết khác trong cùng phân tử”: sai, sau khi hình thành chúng không còn khác biệt, như bốn liên kết N–H trong NH4+.

Mẹo nhớ

Hãy nhớ “Một cho, một nhận”: một bên bỏ cả cặp electron, một bên chỉ cần có chỗ trống. Gặp ion H+ hoặc ion kim loại chuyển tiếp thì nghĩ đến nguyên tử nhận; gặp N, O còn cặp electron tự do thì nghĩ đến nguyên tử cho.

Luyện tập có đáp án

  1. Trong ion H3O+ có mấy liên kết cho nhận? 1 liên kết.
  2. Nguyên tử nào là nguyên tử cho trong NH4+? Nguyên tử N.
  3. Trong ion [Cu(NH3)4]2+ có mấy liên kết cho nhận? 4 liên kết, mỗi liên kết từ N của một phân tử NH3 sang Cu2+.

Lỗi sai thường gặp

  • Nghĩ liên kết cho nhận là liên kết ion vì có sự “chuyển” cặp electron.
  • Quên điều kiện nguyên tử nhận phải có obitan trống.
  • Cho rằng trong NH4+ có một liên kết N–H khác biệt so với ba liên kết còn lại.

Câu hỏi thường gặp

Liên kết cho nhận là gì?

Là liên kết cộng hoá trị mà cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp; nguyên tử còn lại có obitan trống để nhận.

Điều kiện để hình thành liên kết cho nhận?

Một nguyên tử có cặp electron hoá trị chưa liên kết (nguyên tử cho) và một nguyên tử hoặc ion có obitan hoá trị trống (nguyên tử nhận).

Cho ví dụ về liên kết cho nhận.

NH4+ (N cho H+), H3O+ (O cho H+), phân tử CO (O cho C) và ion phức như [Cu(NH3)4]2+.

Liên kết cho nhận có phải liên kết ion không?

Không. Đó vẫn là liên kết cộng hoá trị vì hai nguyên tử dùng chung cặp electron.