Nhóm B bao gồm các nguyên tố nào? Đáp án và giải thích

Trả lời nhanh

Đáp án D – nguyên tố d. Trong bảng tuần hoàn, nhóm B (còn gọi là các nhóm phụ) gồm các nguyên tố d, và nếu nói đầy đủ thì có thêm các nguyên tố f xếp ở hai hàng riêng bên dưới. Còn nguyên tố s và p là của nhóm A (các nhóm chính), nên A, B, C đều sai.

Đề bài

Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

  • A. nguyên tố s
  • B. nguyên tố p
  • C. nguyên tố s và nguyên tố p
  • D. nguyên tố d

Giải thích vì sao chọn D

Bảng tuần hoàn hiện nay chia các nguyên tố thành hai khối lớn theo electron cuối cùng điền vào phân lớp nào:

  • Nhóm A: electron cuối cùng điền vào phân lớp s hoặc p. Đó là nguyên tố s và nguyên tố p.
  • Nhóm B: electron cuối cùng điền vào phân lớp d (hoặc f). Đó là nguyên tố d và nguyên tố f.

Trong bảng 18 cột, nhóm B chiếm 10 cột ở giữa (từ cột 3 đến cột 12), gồm các nhóm IIIB, IVB, VB, VIB, VIIB, VIIIB (chiếm 3 cột), IB và IIB. Vì thế các kim loại quen thuộc như Fe, Cu, Zn, Cr, Mn, Ag đều nằm ở nhóm B.

Loại trừ từng phương án sai

Phương án Nhận xét
A. nguyên tố s Sai. Nguyên tố s (như Na, Mg, Ca) thuộc nhóm IA, IIA, tức nhóm A. Riêng He có cấu hình 1s2 nhưng vẫn xếp vào nhóm VIIIA.
B. nguyên tố p Sai. Nguyên tố p (như Al, S, Cl) thuộc các nhóm IIIA đến VIIIA, cũng là nhóm A.
C. nguyên tố s và p Sai. Đây chính là định nghĩa của nhóm A, không phải nhóm B.
D. nguyên tố d Đúng. Nhóm B là các nguyên tố d (cùng nguyên tố f).

Cách nhận biết nhanh nguyên tố thuộc nhóm A hay B

Viết cấu hình electron rồi nhìn phân lớp được điền electron sau cùng:

  • Kết thúc bằng ns hoặc np → nhóm A. Số thứ tự nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng.
  • Kết thúc bằng (n–1)d → nhóm B. Số thứ tự nhóm thường bằng tổng electron ở (n–1)d và ns (với tổng từ 3 đến 7 thì là nhóm có số đó; tổng 8, 9, 10 thì là nhóm VIIIB; tổng 11 là IB; tổng 12 là IIB).

Ví dụ minh hoạ

  • Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5. Electron cuối vào 3p → nguyên tố p, nhóm VIIA, chu kì 3.
  • Fe (Z = 26): [Ar]3d64s2. Electron cuối vào 3d → nguyên tố d. Tổng 6 + 2 = 8 → nhóm VIIIB, chu kì 4.
  • Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1. Tổng 11 → nhóm IB, chu kì 4.
  • Zn (Z = 30): [Ar]3d104s2. Tổng 12 → nhóm IIB, chu kì 4.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “nhóm B = nguyên tố p”. Chữ B dễ gợi nhớ tới “p” khi đọc nhanh, nhưng p là của nhóm A. Mẹo nhớ: A = “s, p” (hai phân lớp ngoài cùng); B = “d, f” (hai phân lớp sâu bên trong, ra sau).
  • Quên nguyên tố f. Họ lantan và họ actini (nguyên tố f) cũng thuộc nhóm B theo cách phân loại đầy đủ. Khi đề chỉ cho một đáp án và có “nguyên tố d” thì chọn đáp án đó.
  • Cho rằng nhóm B toàn là kim loại thì có cấu hình giống nhau ở lớp ngoài cùng. Thực tế nhiều nguyên tố nhóm B có 1 hoặc 2 electron ở lớp ngoài cùng, và Cr, Cu có cấu hình bán bão hoà, bão hoà đặc biệt (3d54s1, 3d104s1).

Bài luyện tập

  1. Nguyên tố Cr (Z = 24) có cấu hình [Ar]3d54s1. Hãy cho biết Cr thuộc nhóm nào, chu kì mấy?
  2. Nguyên tố Mg (Z = 12) thuộc nhóm A hay nhóm B? Vì sao?
  3. Nguyên tố có cấu hình [Ar]3d104s24p3 thuộc nhóm nào?

Đáp án:

  1. Electron cuối vào 3d → nguyên tố d, nhóm B. Tổng 5 + 1 = 6 → nhóm VIB; có 4 lớp electron → chu kì 4.
  2. Mg: 1s22s22p63s2. Electron cuối vào 3s → nguyên tố s, nhóm IIA (nhóm A), chu kì 3.
  3. Electron cuối vào 4p → nguyên tố p; lớp ngoài cùng 4s24p3 có 5 electron → nhóm VA (nhóm A), chu kì 4. Đó là As.

Câu hỏi thường gặp

Nhóm B trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố nào?

Nhóm B gồm các nguyên tố d (các kim loại chuyển tiếp như Fe, Cu, Zn…) và các nguyên tố f (họ lantan, họ actini). Trong câu trắc nghiệm này chọn đáp án D: nguyên tố d.

Nhóm A gồm những nguyên tố nào?

Nhóm A gồm các nguyên tố s và nguyên tố p, tức electron cuối cùng điền vào phân lớp s hoặc p của lớp ngoài cùng.

Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm B?

Có 8 nhóm B là IB, IIB, IIIB, IVB, VB, VIB, VIIB, VIIIB; riêng nhóm VIIIB chiếm 3 cột nên nhóm B tổng cộng chiếm 10 cột trong bảng 18 cột.

Làm sao biết nguyên tố thuộc nhóm B?

Viết cấu hình electron. Nếu electron cuối cùng điền vào phân lớp (n–1)d (hoặc (n–2)f) thì nguyên tố thuộc nhóm B; nếu điền vào ns hoặc np thì thuộc nhóm A.