Trả lời nhanh
Phương trình: Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + S↓ + SO2↑ + H2O. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường với H2SO4 loãng. Hiện tượng: dung dịch vẩn đục màu vàng nhạt do lưu huỳnh tách ra, đồng thời có khí SO2 mùi hắc thoát ra. Đây là phản ứng tự oxi hoá – khử của lưu huỳnh trong gốc thiosunfat.
Phương trình phản ứng Na2S2O3 + H2SO4
Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + S↓ + SO2↑ + H2O
Phương trình ion thu gọn: S2O32− + 2H+ → S↓ + SO2↑ + H2O
Phương trình này đã cân bằng sẵn với hệ số 1 – 1 – 1 – 1 – 1 – 1. Em kiểm tra lại bằng cách đếm nguyên tử mỗi vế:
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
|---|---|---|
| Na | 2 | 2 |
| S | 2 + 1 = 3 | 1 + 1 + 1 = 3 |
| O | 3 + 4 = 7 | 4 + 2 + 1 = 7 |
| H | 2 | 2 |
Điều kiện và hiện tượng
- Điều kiện: nhiệt độ thường, dùng dung dịch H2SO4 loãng (HCl loãng cũng cho kết quả tương tự).
- Hiện tượng: dung dịch trong suốt ban đầu dần đục lại, xuất hiện kết tủa lưu huỳnh màu vàng nhạt (dạng huyền phù mịn); có khí không màu, mùi hắc (SO2) thoát ra.
- Lưu ý an toàn: SO2 độc, gây kích ứng đường hô hấp. Khi làm thí nghiệm nên dùng lượng nhỏ và thao tác nơi thoáng khí.
Vì sao phản ứng tạo ra cả S và SO2?
Natri thiosunfat là muối của axit thiosunfuric H2S2O3. Axit này rất kém bền, vừa sinh ra đã phân huỷ ngay. Vì vậy phản ứng gồm hai bước:
- Trao đổi: Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2S2O3
- Phân huỷ: H2S2O3 → S↓ + SO2↑ + H2O
Cộng hai bước, ta được phương trình tổng ở trên.
Bản chất oxi hoá – khử
Trong chương trình phổ thông, số oxi hoá trung bình của S trong S2O32− là +2. Ta xét hai quá trình:
- Quá trình khử: S+2 + 2e → S0
- Quá trình oxi hoá: S+2 → S+4 + 2e
Cùng một nguyên tố lưu huỳnh vừa tăng, vừa giảm số oxi hoá nên đây là phản ứng tự oxi hoá – khử (phản ứng dị phân). Na2S2O3 vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử, còn H2SO4 loãng chỉ đóng vai trò cung cấp ion H+ (môi trường axit).
Lỗi hay gặp: nhiều bạn coi H2SO4 là chất oxi hoá vì có S+6. Thực tế S+6 trong axit loãng không đổi số oxi hoá, nó vẫn nằm nguyên trong Na2SO4.
Ứng dụng: thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng
Phản ứng này rất hay được dùng trong bài “Tốc độ phản ứng” vì sản phẩm S làm đục dung dịch, giúp ta đo thời gian một cách trực quan. Cách làm thường gặp: đặt cốc dưới có tờ giấy vẽ dấu thập, rót hai dung dịch vào rồi bấm giờ đến khi không còn nhìn thấy dấu thập qua lớp dung dịch.
- Tăng nồng độ Na2S2O3 hoặc H2SO4 → dung dịch đục nhanh hơn → tốc độ phản ứng tăng.
- Tăng nhiệt độ → phản ứng xảy ra nhanh hơn, thời gian chờ ngắn lại.
Mẹo nhớ: “đục nhanh = phản ứng nhanh”, thời gian tỉ lệ nghịch với tốc độ.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho 15,8 gam Na2S2O3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư. Tính khối lượng S và thể tích SO2 (đktc).
Giải: M(Na2S2O3) = 158 g/mol nên n = 15,8 : 158 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(S) = n(SO2) = 0,1 mol. Khối lượng S = 0,1 × 32 = 3,2 gam; V(SO2) = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít.
Bài 2. Trộn 50 mL dung dịch Na2S2O3 0,2M với 50 mL dung dịch H2SO4 0,1M. Chất nào còn dư? Tính khối lượng S thu được.
Giải: n(Na2S2O3) = 0,05 × 0,2 = 0,01 mol; n(H2SO4) = 0,05 × 0,1 = 0,005 mol. Tỉ lệ phản ứng 1 : 1 nên H2SO4 hết, Na2S2O3 dư 0,005 mol. n(S) = 0,005 mol, m(S) = 0,005 × 32 = 0,16 gam.
Bài 3. Viết phương trình ion thu gọn khi cho dung dịch Na2S2O3 tác dụng với dung dịch HCl loãng.
Giải: Na2S2O3 + 2HCl → 2NaCl + S↓ + SO2↑ + H2O; ion thu gọn: S2O32− + 2H+ → S↓ + SO2↑ + H2O (giống với H2SO4 loãng).
Câu hỏi thường gặp
Na2S2O3 tác dụng với H2SO4 tạo ra những chất nào?
Tạo natri sunfat Na2SO4, lưu huỳnh S kết tủa vàng, khí lưu huỳnh đioxit SO2 và nước, theo tỉ lệ mol 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
Phản ứng Na2S2O3 + H2SO4 có phải phản ứng oxi hoá – khử không?
Có. Lưu huỳnh số oxi hoá +2 trong S2O3(2-) vừa giảm xuống 0 (tạo S) vừa tăng lên +4 (tạo SO2), nên đây là phản ứng tự oxi hoá – khử.
Vì sao dung dịch bị đục khi cho Na2S2O3 vào axit?
Axit thiosunfuric sinh ra bị phân huỷ nhanh, giải phóng lưu huỳnh dạng hạt rất mịn, không tan trong nước nên làm dung dịch vẩn đục màu vàng nhạt.
Phản ứng này dùng để làm gì trong học tập?
Dùng trong thí nghiệm khảo sát tốc độ phản ứng: đo thời gian từ lúc trộn đến khi dung dịch đục đủ để che dấu thập phía dưới, từ đó so sánh ảnh hưởng của nồng độ và nhiệt độ.