Trả lời nhanh
Gõ xong, em luôn đưa tay về vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở. Tay trái đặt lên A, S, D, F, tay phải đặt lên J, K, L, ; còn hai ngón cái đặt trên phím cách. Hai phím F và J có gờ nổi để ngón trỏ tìm đúng chỗ mà không phải nhìn xuống bàn phím. Quay về vị trí này sau mỗi lần gõ thì lần gõ sau sẽ nhanh hơn và ít bị nhầm phím.
Bài 5 giúp các em nhận ra các hàng phím, biết ngón tay nào phụ trách phím nào và tập gõ bằng phần mềm. Dưới đây thầy cô giải lần lượt 10 bài tập trong Vở bài tập trang 20, 21, 22, 23, mỗi bài đều có giải thích vì sao. Em nào muốn xem lời giải sách giáo khoa thì mở Giải SGK Tin học lớp 3 Bài 5: Sử dụng bàn phím.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
- Khu vực chính của bàn phím có 5 hàng, đếm từ trên xuống: hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới và hàng phím chứa dấu cách.
- Hàng phím cơ sở là hàng đặt tay khi bắt đầu gõ. Hai phím F và J trên hàng này có gờ nổi.
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định. Ngón trỏ phải làm nhiều việc nhất, mỗi ngón trỏ phụ trách 2 cột phím.
- Gõ xong một phím thì đưa ngón tay về lại vị trí xuất phát.
Vở bài tập Tin học lớp 3 trang 20
Bài tập 1: Viết tên các hàng phím trong khu vực chính của bàn phím
Trả lời: Đếm từ trên xuống dưới, khu vực chính có 5 hàng phím:
- Hàng phím số (có các phím 1, 2, 3, …, 9, 0).
- Hàng phím trên (có Q, W, E, R, T, Y, U, I, O, P).
- Hàng phím cơ sở (có A, S, D, F, G, H, J, K, L, ;).
- Hàng phím dưới (có Z, X, C, V, B, N, M, dấu phẩy, dấu chấm, dấu /).
- Hàng phím chứa dấu cách (có phím cách dài nhất bàn phím).
Mẹo nhớ: hàng có hai phím gờ là “nhà” của các ngón tay, tức hàng cơ sở. Hàng nằm trên “nhà” là hàng trên, hàng nằm dưới “nhà” là hàng dưới.
Bài tập 2: Viết tiếp các phím trên hàng phím cơ sở vào ô trống
Trả lời: Từ trái sang phải, các phím chữ của hàng cơ sở là:
A – S – D – F – G – H – J – K – L – ;
Em có thể nhớ nửa trái là “A S D F” và nửa phải là “J K L ;”. Hai phím G và H nằm giữa, do hai ngón trỏ với sang để gõ.
Bài tập 3: Viết 5 dòng các phím của hàng phím trên
Mục đích của bài là để em chép đi chép lại thứ tự phím cho thuộc. Mỗi dòng em viết đủ cả hàng theo mẫu:
- Dòng 1: Q, W, E, R, T, Y, U, I, O, P
- Dòng 2: Q, W, E, R, T, Y, U, I, O, P
- Dòng 3: Q, W, E, R, T, Y, U, I, O, P
- Dòng 4: Q, W, E, R, T, Y, U, I, O, P
- Dòng 5: Q, W, E, R, T, Y, U, I, O, P
Viết thêm vài lần cho nhớ lâu: em vừa viết vừa đọc nhỏ “Q-W-E-R-T-Y”. Sáu chữ đầu này đọc liền như một từ, nên bàn phím loại này thường được gọi là bàn phím QWERTY.
Bài tập 4: Viết 5 dòng các phím của hàng phím dưới
Dòng 1 đã có sẵn Z, X, C, V. Em viết tiếp cho đủ hàng rồi chép lại ở 4 dòng sau:
- Dòng 1: Z, X, C, V, B, N, M, (dấu phẩy), (dấu chấm), /
- Dòng 2 đến Dòng 5: viết lại đúng thứ tự như Dòng 1.
Lưu ý: nhiều bạn chỉ viết đến chữ M. Thật ra hàng dưới còn ba phím dấu là dấu phẩy, dấu chấm và dấu gạch chéo, do ngón giữa, ngón áp út và ngón út tay phải gõ.
Vở bài tập Tin học lớp 3 trang 21
Bài tập 5: Nối mỗi ngón tay với phím trên hàng cơ sở ở vị trí xuất phát
| Ngón tay | Tay trái đặt trên phím | Tay phải đặt trên phím |
|---|---|---|
| Ngón út | A | ; |
| Ngón áp út | S | L |
| Ngón giữa | D | K |
| Ngón trỏ | F | J |
| Ngón cái | Cả hai ngón cái đặt nhẹ trên phím cách | |
Hai bàn tay đặt đối xứng nhau qua khoảng giữa G và H, giống như soi gương: ngón út trái ở ngoài cùng bên trái, ngón út phải ở ngoài cùng bên phải.
Bài tập 6: Nối mỗi ngón tay với phím cần gõ trên hàng phím trên
Khi gõ hàng trên, ngón tay vươn lên chéo một chút từ vị trí xuất phát, gõ xong thì rút về:
| Ngón tay | Tay trái gõ | Tay phải gõ |
|---|---|---|
| Ngón út | Q | P |
| Ngón áp út | W | O |
| Ngón giữa | E | I |
| Ngón trỏ | R và T | Y và U |
Cách tự kiểm tra: phím của hàng trên nằm ngay phía trên, lệch sang phải một chút so với phím xuất phát của chính ngón đó. Ví dụ ngón giữa trái đặt ở D thì vươn lên gõ E.
Bài tập 7: Hai phím có gờ F, J dùng để đặt ngón tay nào?
Đáp án: Ngón trỏ.
- Ngón giữa: sai, ngón giữa đặt ở D và K.
- Ngón áp út: sai, ngón áp út đặt ở S và L.
- Ngón út: sai, ngón út đặt ở A và ;.
- Ngón trỏ: đúng. Ngón trỏ là ngón nhạy nhất nên chỉ cần sờ thấy gờ là biết tay đã ở đúng chỗ, mắt có thể nhìn màn hình.
Bài tập 8: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm
a) Khu vực chính của bàn phím gồm: hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới và hàng phím chứa dấu cách.
b) Khi gõ xong, luôn đưa tay về vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở.
Vì sao phải đưa tay về? Mọi phím đều được tính đường đi từ hàng cơ sở. Nếu tay để lơ lửng ở chỗ khác, lần gõ sau ngón tay sẽ đi sai đường và gõ nhầm phím. Em hãy tưởng tượng mỗi ngón tay có một “ngôi nhà” trên hàng cơ sở, đi gõ phím xong thì phải về nhà.
Vở bài tập Tin học lớp 3 trang 22
Bài tập 9: Khởi động Kiran’s Typing Tutor, nhập tên, chọn Typing Lessons
Hướng dẫn thực hiện:
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm Kiran’s Typing Tutor trên màn hình nền để mở phần mềm.
- Gõ tên của em vào ô User Name.
- Chọn mục Typing Lessons. Phần mềm sẽ hướng dẫn theo từng bài: các bài đầu dạy cách đặt tay và vị trí phím, các bài sau cho em thực hành gõ.
- Trước khi gõ, đặt tay đúng vị trí xuất phát, ngồi thẳng lưng, mắt nhìn màn hình.
Vở bài tập Tin học lớp 3 trang 23
Bài tập 10: Luyện tập mỗi bài hai lần, mỗi lần 5 phút, ghi lại kết quả
- Mở phần mềm, trên màn hình chính chọn Typing Practice.
- Luyện các bài theo thứ tự có sẵn hoặc tự chọn bài trong mục Course.
- Sau mỗi lần gõ, ghi lại hai chỉ số: Accuracy (độ chính xác, tính bằng %) và Keys per Minute (số phím gõ được trong một phút).
Em có thể kẻ bảng như sau để theo dõi. Số liệu trong bảng chỉ là ví dụ, em ghi kết quả thật của mình vào:
| Lần luyện | Accuracy | Keys per Minute | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Lần 1 | 80% | 25 | Còn nhìn bàn phím nhiều |
| Lần 2 | 88% | 30 | Tiến bộ, ít gõ nhầm hơn |
Cách tự đánh giá: Accuracy tăng nghĩa là em gõ đúng hơn, Keys per Minute tăng nghĩa là em gõ nhanh hơn. Ở lớp 3, em nên tập cho gõ đúng trước rồi mới gõ nhanh. Gõ nhanh mà sai nhiều thì vẫn chưa tiến bộ.
Lỗi sai thường gặp khi học Bài 5
- Nhầm hàng cơ sở với hàng phím trên vì hàng trên có nhiều chữ cái quen. Nhớ rằng hàng cơ sở là hàng có gờ F, J.
- Dùng một ngón trỏ gõ tất cả các phím (“mổ cò”). Lúc đầu cách này có vẻ nhanh nhưng về lâu dài sẽ gõ chậm và mỏi tay.
- Quên đưa tay về vị trí xuất phát, làm các ngón bị lệch sang một cột và gõ sai liền cả chuỗi.
- Bỏ sót ba phím dấu ở cuối hàng dưới khi viết Bài tập 4.
Luyện tập thêm (có đáp án)
Câu 1. Ngón giữa tay phải ở vị trí xuất phát nằm trên phím nào? Khi gõ hàng phím trên, ngón này gõ phím nào?
Đáp án: Đặt trên phím K. Lên hàng trên thì gõ phím I.
Câu 2. Muốn gõ chữ “BA”, em dùng những ngón nào?
Đáp án: Chữ B ở hàng dưới, do ngón trỏ trái gõ. Chữ A ở hàng cơ sở, do ngón út trái gõ. Gõ xong cả hai chữ thì đưa tay về A, S, D, F.
Câu 3. Điền Đúng hoặc Sai: “Ngón cái dùng để gõ phím G và H.”
Đáp án: Sai. Phím G do ngón trỏ trái gõ, phím H do ngón trỏ phải gõ. Ngón cái chỉ dùng để gõ phím cách.
Xem thêm các bài Vở bài tập Tin học lớp 3 Kết nối tri thức
- Bài 4: Làm việc với máy tính
- Bài 6: Khám phá thông tin trên internet
- Bài 7: Sắp xếp để dễ tìm
- Bài 8: Sơ đồ hình cây. Tổ chức thông tin trong máy tính
- Giải VBT Tin học lớp 3 – Kết nối tri thức (trọn bộ)
- Giải SGK Tin học lớp 3 – Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
Khi gõ xong luôn đưa tay về đâu?
Em đưa tay về vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở: tay trái đặt trên A, S, D, F, tay phải đặt trên J, K, L, ; còn hai ngón cái đặt trên phím cách.
Vì sao phím F và J có gờ nổi?
Gờ nổi giúp hai ngón trỏ sờ là biết tay đã đặt đúng vị trí xuất phát, nên em không cần nhìn xuống bàn phím.
Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím?
Có 5 hàng: hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới và hàng phím chứa dấu cách.
Accuracy và Keys per Minute trong Kiran's Typing Tutor là gì?
Accuracy là độ chính xác khi gõ (tính bằng %), còn Keys per Minute là số phím em gõ được trong một phút. Hai chỉ số này càng tăng thì em càng tiến bộ.