Lý thuyết Tin học 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Thư điện tử

Trả lời nhanh

Thư điện tử (email) là thư được soạn, gửi và nhận bằng phương tiện điện tử qua mạng Internet. Địa chỉ thư có dạng <tên đăng nhập>@<địa chỉ máy chủ thư điện tử>. Ưu điểm: nhanh, rẻ, gửi được kèm tệp. Nhược điểm: cần thiết bị kết nối mạng và có thể gặp thư rác, virus. Dùng xong phải đăng xuất để giữ an toàn.

1. Thư điện tử và tài khoản thư điện tử

Ngày xưa muốn gửi thư, em phải viết tay, bỏ vào phong bì, dán tem rồi chờ bưu tá chuyển đi. Ngày nay, em chỉ cần máy tính hoặc điện thoại có kết nối Internet là một lá thư có thể đến tay người nhận chỉ sau vài giây. Đó chính là thư điện tử (còn gọi là email).

Để dùng được thư điện tử, em cần đăng kí một tài khoản thư điện tử tại một nhà cung cấp dịch vụ (ví dụ Gmail của Google). Dịch vụ này cho phép người dùng:

  • soạn thư và gửi thư;
  • nhận thư và đọc thư;
  • chuyển tiếp thư cho người khác;
  • lưu trữ và quản lí thư trong hộp thư của mình.

2. Địa chỉ thư điện tử gồm những phần nào?

Giống như nhà em có số nhà, tên đường, mỗi hộp thư có một địa chỉ riêng và không trùng với bất kì ai. Cấu trúc chung:

<tên đăng nhập>@<địa chỉ máy chủ thư điện tử>

Sơ đồ cấu tạo địa chỉ thư điện tử gồm tên đăng nhập, dấu @ và địa chỉ máy chủ thư
Địa chỉ thư điện tử gồm ba phần: tên đăng nhập, kí hiệu @ và địa chỉ máy chủ thư điện tử.
Thành phần Ai quyết định? Ví dụ (tự đặt)
Tên đăng nhập Người dùng tự chọn khi đăng kí (phải chưa có ai dùng trên máy chủ đó) hocsinh.lop6a
Kí hiệu @ Bắt buộc, ngăn cách hai phần @
Địa chỉ máy chủ thư Do nhà cung cấp dịch vụ quy định gmail.com

Ngoài địa chỉ, khi đăng nhập em còn cần mật khẩu do em tự đặt lúc đăng kí. Mật khẩu là “chìa khoá” của hộp thư, tuyệt đối không cho người khác biết.

Mẹo nhớ

Nhớ câu: “Tên – a còng – máy chủ”. Thiếu dấu @ thì đó không phải địa chỉ thư điện tử. Dấu @ đọc là “a còng” (tiếng Anh: at).

3. Ưu điểm và nhược điểm của thư điện tử

Ưu điểm Nhược điểm
Chi phí thấp, gần như miễn phí. Phải có thiết bị điện tử và kết nối mạng mới dùng được.
Gửi và nhận rất nhanh, không phụ thuộc khoảng cách. Có thể nhận thư rác, thư giả mạo, lừa đảo.
Gửi một thư cho nhiều người cùng lúc. Tệp đính kèm có thể chứa virus.
Đính kèm được tệp (văn bản, ảnh, bảng tính…). Nếu quên đăng xuất, người khác có thể xem thư của em.
Lưu trữ thư lâu dài, tìm lại dễ dàng. Mất thời gian xử lí nếu hộp thư có quá nhiều thư.

4. Thực hành: đăng kí tài khoản, đăng nhập, gửi thư

Phần thực hành trong sách dùng dịch vụ Gmail. Giao diện có thể thay đổi theo thời gian nhưng các bước chính vẫn tương tự. Em nên thực hành cùng thầy cô hoặc người lớn.

a) Tạo tài khoản thư điện tử

  1. Mở trình duyệt web, truy cập trang mail.google.com.
  2. Chọn nút Tạo tài khoản.
  3. Nhập đầy đủ thông tin (họ tên, tên đăng nhập, mật khẩu…) theo hướng dẫn.
  4. Nháy chuột vào Tiếp theo, xác nhận số điện thoại nếu hệ thống yêu cầu.
  5. Làm theo các bước tiếp theo cho đến khi có thông báo chào mừng – tài khoản đã được tạo.

Lưu ý khi đặt mật khẩu: chọn mật khẩu dài (từ 8 kí tự trở lên), kết hợp chữ hoa, chữ thường, chữ số và kí hiệu; không dùng ngày sinh, dãy số dễ đoán hay trùng tên đăng nhập.

b) Đăng nhập, xem thư và đăng xuất

  1. Truy cập trang thư điện tử và nhập địa chỉ cùng mật khẩu để đăng nhập.
  2. Hộp thư mở ra với danh sách thư trong mục Hộp thư đến. Thư chưa đọc thường hiển thị chữ đậm.
  3. Nháy chuột vào tên người gửi hoặc tiêu đề thư để mở và đọc.
  4. Dùng xong, chọn Đăng xuất để thoát khỏi hộp thư.

Đặc biệt trên máy dùng chung ở phòng tin học hay quán Internet, quên đăng xuất là lỗi rất nguy hiểm vì người dùng sau có thể đọc thư, thậm chí gửi thư dưới tên của em.

c) Soạn thư mới và gửi

  1. Nháy vào nút lệnh Soạn thư.
  2. Nhập địa chỉ thư của người nhận vào ô Người nhận.
  3. Nhập tiêu đề ngắn gọn, đúng nội dung vào ô Chủ đề.
  4. Gõ nội dung thư.
  5. Nếu cần, chọn nút đính kèm để gửi kèm tệp.
  6. Nháy nút Gửi.

5. Dùng thư điện tử an toàn và lịch sự

  • Không mở tệp đính kèm hoặc nháy vào đường liên kết trong thư của người lạ.
  • Không gửi mật khẩu, số căn cước hay thông tin cá nhân quan trọng qua thư theo yêu cầu của người không rõ danh tính.
  • Ghi tiêu đề rõ ràng; mở đầu bằng lời chào, kết thúc bằng lời cảm ơn và ghi tên người gửi.
  • Kiểm tra kĩ địa chỉ người nhận trước khi nhấn Gửi, vì chỉ sai một kí tự là thư đến nhầm người.

6. Những lỗi học sinh hay nhầm

  • Nhầm “tên đăng nhập” với “địa chỉ thư”. Tên đăng nhập chỉ là phần trước dấu @; địa chỉ thư là toàn bộ chuỗi.
  • Cho rằng hai người có thể có địa chỉ giống hệt nhau. Sai, vì như vậy hệ thống không biết chuyển thư cho ai. Địa chỉ phải là duy nhất.
  • Nghĩ rằng gửi thư cần biết mật khẩu của người nhận. Sai, chỉ cần biết địa chỉ thư điện tử của họ.
  • Nghĩ rằng thư điện tử chỉ gửi được chữ. Em gửi kèm được tệp ảnh, văn bản, bảng tính, âm thanh…
  • Cho rằng thư điện tử luôn an toàn. Thư vẫn có thể là thư rác hoặc chứa virus.

7. Sơ đồ tóm tắt kiến thức

  • Khái niệm: thư gửi/nhận bằng phương tiện điện tử.
  • Chức năng: soạn – gửi – nhận – chuyển tiếp – lưu trữ – quản lí.
  • Địa chỉ: tên đăng nhập @ máy chủ thư.
  • Ưu điểm: rẻ, nhanh, tiện, gửi kèm tệp.
  • Nhược điểm: cần mạng và thiết bị; có thư rác, virus.
  • Thực hành: tạo tài khoản → đăng nhập → đọc/soạn/gửi thư → đăng xuất.

8. Bài luyện tập có đáp án

Câu 1. Trong các chuỗi sau, chuỗi nào không thể là địa chỉ thư điện tử: (A) [email protected]; (B) lan.pham.gmail.com; (C) [email protected]; (D) [email protected]?

Đáp án: B. Chuỗi này không có dấu @ nên không tách được tên đăng nhập và máy chủ thư.

Câu 2. Bạn Hà nhận được thư của người lạ, tiêu đề “Bạn trúng thưởng điện thoại”, kèm một tệp lạ. Hà nên làm gì?

Đáp án: Không mở tệp, không nháy vào liên kết, báo cho thầy cô hoặc bố mẹ và xoá thư (hoặc đánh dấu là thư rác). Đây là dấu hiệu của thư lừa đảo hoặc thư chứa virus.

Câu 3. Em dùng máy tính ở phòng tin học để đọc thư. Hết giờ, em cần làm gì và vì sao?

Đáp án: Phải nháy Đăng xuất khỏi hộp thư (rồi đóng trình duyệt). Nếu không, bạn dùng máy sau có thể xem thư và sử dụng tài khoản của em.

Câu 4. Kể tên ba thông tin em cần có để gửi một thư điện tử cho bạn.

Đáp án: Địa chỉ thư điện tử của bạn, tiêu đề thư và nội dung thư (có thể thêm tệp đính kèm). Em không cần mật khẩu của bạn.

Xem thêm các tài liệu Bài 8

  • Giải SGK Tin học 6 Bài 8: Thư điện tử
  • Sách bài tập Tin học 6 Bài 8: Thư điện tử
  • 15 câu trắc nghiệm Tin học 6 Bài 8 có đáp án
  • Lý thuyết Bài 7: Tìm kiếm thông tin trên Internet
  • Lý thuyết Bài 9: An toàn thông tin trên Internet
  • Tổng hợp lý thuyết Tin học 6 Kết nối tri thức

Câu hỏi thường gặp

Địa chỉ thư điện tử có dạng như thế nào?

Địa chỉ có dạng @, ví dụ [email protected]. Tên đăng nhập do người dùng chọn, phần sau dấu @ do nhà cung cấp dịch vụ quy định.

Muốn gửi thư điện tử cho bạn thì cần biết thông tin gì của bạn?

Chỉ cần biết địa chỉ thư điện tử của bạn. Em không cần biết mật khẩu, địa chỉ nhà hay loại máy tính bạn đang dùng.

Hai người có thể có địa chỉ thư điện tử giống nhau không?

Không. Mỗi địa chỉ thư là duy nhất để hệ thống chuyển đúng thư đến đúng người nhận.

Vì sao phải đăng xuất sau khi dùng xong hộp thư?

Để người khác dùng chung máy không đọc được thư hoặc gửi thư bằng tài khoản của em, nhất là ở phòng máy hay máy dùng chung.