Trả lời nhanh
Khi KOH dư hoặc vừa đủ (tỉ lệ mol KOH : SO2 ≥ 2), phản ứng tạo muối trung hoà: SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O. Nếu SO2 nhiều hơn (tỉ lệ ≤ 1) thì tạo muối axit KHSO3. Vì SO2 là oxit axit nên phản ứng với bazơ tan tạo muối và nước.
Phương trình phản ứng SO2 tác dụng KOH
Tuỳ lượng chất tham gia, có hai phương trình có thể xảy ra:
- Tạo muối trung hoà: SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
- Tạo muối axit: SO2 + KOH → KHSO3
Phương trình ion thu gọn của trường hợp đầu: SO2 + 2OH− → SO32− + H2O.
Nếu cho SO2 tiếp tục vào dung dịch K2SO3 có nước, muối trung hoà chuyển thành muối axit: K2SO3 + SO2 + H2O → 2KHSO3.
Điều kiện và hiện tượng
- Điều kiện: xảy ra ngay ở nhiệt độ thường, KOH ở dạng dung dịch.
- Hiện tượng: không có kết tủa, không có khí thoát ra; khí SO2 mùi hắc bị hấp thụ dần. Muốn biết phản ứng đã xảy ra, ta dựa vào việc mùi khí giảm hoặc đo pH dung dịch giảm.
Vì sao SO2 phản ứng được với KOH?
SO2 là oxit axit (ứng với axit yếu H2SO3), KOH là bazơ mạnh. Theo tính chất chung, oxit axit + bazơ → muối + nước. Trong phản ứng này số oxi hoá của S giữ nguyên +4, nên đây không phải phản ứng oxi hoá – khử.
H2SO3 là axit hai nấc, vì thế SO2 có thể cho hai loại muối: K2SO3 (thay cả 2 H) và KHSO3 (thay 1 H). Đó là lý do ta phải xét tỉ lệ mol.
Cách xác định muối tạo thành
Đặt T = nKOH : nSO2.
| Tỉ lệ T | Sản phẩm | Chất còn dư |
|---|---|---|
| T ≤ 1 | KHSO3 | SO2 dư (khi T < 1) |
| 1 < T < 2 | KHSO3 và K2SO3 | Không dư |
| T ≥ 2 | K2SO3 | KOH dư (khi T > 2) |
Mẹo nhớ: KOH càng nhiều thì muối càng “không còn H” (K2SO3); SO2 càng nhiều thì muối giữ lại H (KHSO3).
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Dẫn 3,36 lít SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 1M. Tính khối lượng muối thu được.
- nSO2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol; nKOH = 0,2 × 1 = 0,2 mol.
- T = 0,2 : 0,15 ≈ 1,33, nằm trong khoảng 1 đến 2 → có hai muối.
- Gọi x = nK2SO3, y = nKHSO3. Bảo toàn S: x + y = 0,15. Bảo toàn K: 2x + y = 0,2.
- Giải ra x = 0,05; y = 0,10.
- m = 0,05 × 158 + 0,10 × 120 = 7,9 + 12 = 19,9 gam.
Đáp số: 19,9 gam muối (gồm 7,9 g K2SO3 và 12 g KHSO3).
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là K2SO4: sai, vì S vẫn ở mức +4 nên muối là sunfit, không phải sunfat.
- Quên cân bằng: phải có hệ số 2 trước KOH khi tạo K2SO3.
- Không xét tỉ lệ mol mà mặc định tạo K2SO3.
- Nhầm khối lượng mol: K2SO3 = 158; KHSO3 = 120.
Phản ứng liên quan
- K2SO3 + 2HCl → 2KCl + SO2↑ + H2O (giải phóng lại khí SO2 mùi hắc).
- SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O (có kết tủa trắng, dùng nhận biết SO2).
- Ứng dụng: dùng dung dịch kiềm để hấp thụ SO2 trong khí thải, hạn chế mưa axit.
Bài luyện tập
Bài 1. Cho 2,24 lít SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Tính khối lượng muối và khối lượng chất dư.
Đáp án: nSO2 = 0,1 mol; T = 2,5 > 2 → chỉ tạo K2SO3 0,1 mol (15,8 g), KOH dư 0,05 mol (2,8 g).
Bài 2. Cho 0,2 mol SO2 vào dung dịch chứa 0,1 mol KOH. Sản phẩm là gì, khối lượng bao nhiêu?
Đáp án: T = 0,5 < 1 → tạo KHSO3 0,1 mol (12 g), SO2 dư 0,1 mol.
Bài 3. Hoàn thành: K2SO3 + SO2 + H2O → ?
Đáp án: 2KHSO3.
Câu hỏi thường gặp
SO2 tác dụng với KOH tạo ra sản phẩm gì?
Tạo muối kali sunfit K2SO3 và nước nếu KOH đủ hoặc dư (SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O); tạo muối axit KHSO3 nếu SO2 dư (SO2 + KOH → KHSO3).
Khi nào SO2 + KOH tạo cả hai muối?
Khi tỉ lệ mol KOH : SO2 nằm trong khoảng lớn hơn 1 và nhỏ hơn 2, dung dịch thu được chứa đồng thời K2SO3 và KHSO3.
Phản ứng SO2 + KOH có phải phản ứng oxi hoá – khử không?
Không. Số oxi hoá của lưu huỳnh vẫn là +4 trước và sau phản ứng, đây là phản ứng trao đổi giữa oxit axit và bazơ.
Làm sao nhận biết SO2 đã bị KOH hấp thụ?
Phản ứng không có kết tủa hay khí mới, nên ta nhận biết qua việc mùi hắc của SO2 mất đi hoặc pH dung dịch giảm. Muốn nhận biết SO2 rõ hơn có thể dùng nước brom hoặc dung dịch Ca(OH)2.