Trả lời nhanh
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp (1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d…) theo thứ tự mức năng lượng tăng dần. Số electron của phân lớp ghi ở phía trên bên phải, ví dụ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1. Tổng các số mũ bằng số electron, cũng là số hiệu nguyên tử Z.
Cấu hình electron của nguyên tử là gì?
Mỗi nguyên tử trung hòa có số electron bằng số proton (bằng Z). Các electron này không đứng lộn xộn mà xếp vào các lớp (n = 1, 2, 3…) và phân lớp (s, p, d, f). Cách ghi lại sự sắp xếp đó chính là cấu hình electron.
Cách đọc: trong “2p4“, số 2 là lớp thứ hai, chữ p là phân lớp p, số 4 là số electron trong phân lớp đó.
Số electron tối đa và thứ tự mức năng lượng
| Phân lớp | s | p | d | f |
|---|---|---|---|---|
| Số orbital | 1 | 3 | 5 | 7 |
| Số electron tối đa | 2 | 6 | 10 | 14 |
Thứ tự điền electron (mức năng lượng tăng dần) với các nguyên tố thường gặp:
1s → 2s → 2p → 3s → 3p → 4s → 3d → 4p → 5s → 4d → 5p → 6s…
Chú ý: 4s được điền trước 3d vì 4s có mức năng lượng thấp hơn. Tuy nhiên khi viết cấu hình, ta thường xếp theo lớp: 3d rồi mới đến 4s.
Ba nguyên lý và quy tắc cần nhớ
- Nguyên lý vững bền: electron chiếm mức năng lượng thấp trước, rồi mới lên mức cao hơn.
- Nguyên lý Pauli: mỗi orbital chứa tối đa 2 electron, hai electron này có chiều tự quay ngược nhau.
- Quy tắc Hund: trong cùng một phân lớp, các electron phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là nhiều nhất và các electron độc thân có chiều tự quay giống nhau.
Ví dụ với N (2p3): ba electron ở 2p nằm riêng trong ba orbital p, nên N có 3 electron độc thân, không ghép đôi thành 2 + 1.
Các bước viết cấu hình electron
- Xác định Z, suy ra số electron.
- Điền lần lượt theo thứ tự mức năng lượng, mỗi phân lớp đủ số electron tối đa rồi mới sang phân lớp tiếp theo.
- Sắp xếp lại theo lớp (1, 2, 3…) và kiểm tra tổng số electron.
Ví dụ: Cl (Z = 17) → 1s22s22p63s23p5; kiểm tra 2 + 2 + 6 + 2 + 5 = 17.
Cách viết gọn: lấy cấu hình của khí hiếm đứng trước đặt trong ngoặc vuông, ví dụ Cl: [Ne]3s23p5.
Bảng cấu hình electron của các nguyên tố thường gặp
| Z | Nguyên tố | Cấu hình electron |
|---|---|---|
| 1 | H | 1s1 |
| 2 | He | 1s2 |
| 3 | Li | 1s22s1 |
| 4 | Be | 1s22s2 |
| 5 | B | 1s22s22p1 |
| 6 | C | 1s22s22p2 |
| 7 | N | 1s22s22p3 |
| 8 | O | 1s22s22p4 |
| 9 | F | 1s22s22p5 |
| 10 | Ne | 1s22s22p6 |
| 11 | Na | [Ne]3s1 |
| 12 | Mg | [Ne]3s2 |
| 13 | Al | [Ne]3s23p1 |
| 14 | Si | [Ne]3s23p2 |
| 15 | P | [Ne]3s23p3 |
| 16 | S | [Ne]3s23p4 |
| 17 | Cl | [Ne]3s23p5 |
| 18 | Ar | [Ne]3s23p6 |
| 19 | K | [Ar]4s1 |
| 20 | Ca | [Ar]4s2 |
| 24 | Cr | [Ar]3d54s1 |
| 26 | Fe | [Ar]3d64s2 |
| 29 | Cu | [Ar]3d104s1 |
| 30 | Zn | [Ar]3d104s2 |
Hai ngoại lệ hay gặp: Cr và Cu
Theo thứ tự thông thường, Cr phải là 3d44s2 và Cu là 3d94s2. Thực tế một electron từ 4s chuyển sang 3d để phân lớp 3d đạt trạng thái bán bão hòa (d5) hoặc bão hòa (d10), bền hơn. Vì vậy Cr là [Ar]3d54s1 và Cu là [Ar]3d104s1.
Cấu hình electron của ion
- Cation: nguyên tử nhường electron từ lớp ngoài cùng trước. Na+: 1s22s22p6.
- Anion: nguyên tử nhận thêm electron vào phân lớp ngoài cùng. Cl–: 1s22s22p63s23p6.
- Kim loại chuyển tiếp: mất electron ở 4s trước, rồi mới đến 3d. Fe2+: [Ar]3d6; Fe3+: [Ar]3d5; Cu2+: [Ar]3d9.
Từ cấu hình electron suy ra tính chất
Chỉ cần nhìn số electron lớp ngoài cùng:
- 1, 2, 3 electron: thường là kim loại (trừ H, He và B).
- 5, 6, 7 electron: thường là phi kim.
- 4 electron: có thể là kim loại hoặc phi kim (C, Si là phi kim; Sn, Pb là kim loại).
- 8 electron (He là 2): khí hiếm, bền, rất khó phản ứng.
Lỗi sai thường gặp
- Điền 3d trước 4s khi điền electron (đúng: 4s trước, 3d sau).
- Quên ngoại lệ Cr, Cu.
- Viết cấu hình ion Fe3+ bằng cách bỏ electron ở 3d thay vì 4s.
- Không cộng lại tổng số electron để kiểm tra.
Bài luyện tập
Bài 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16), cho biết S là kim loại hay phi kim.
Đáp án: 1s22s22p63s23p4. Lớp ngoài cùng có 6 electron nên S là phi kim.
Bài 2. Ion X2+ có cấu hình 1s22s22p6. Xác định X.
Đáp án: X2+ có 10 electron, X đã nhường 2 electron nên nguyên tử X có 12 electron, Z = 12, X là magie (Mg), cấu hình [Ne]3s2.
Bài 3. Nguyên tử nào trong các nguyên tử C, N, O có nhiều electron độc thân nhất?
Đáp án: C (2p2) có 2, N (2p3) có 3, O (2p4) có 2 electron độc thân. Vậy N nhiều nhất.
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn điều gì?
Nó biểu diễn sự phân bố electron của nguyên tử vào các lớp và phân lớp theo thứ tự mức năng lượng tăng dần, ví dụ O (Z = 8): 1s²2s²2p⁴.
Vì sao điền 4s trước 3d?
Vì mức năng lượng của phân lớp 4s thấp hơn 3d nên electron chiếm 4s trước. Khi tạo cation, electron ở 4s cũng bị mất trước.
Cấu hình electron của Cr và Cu có gì đặc biệt?
Cr là [Ar]3d⁵4s¹ và Cu là [Ar]3d¹⁰4s¹ vì một electron 4s chuyển sang 3d để đạt cấu hình bán bão hòa hoặc bão hòa, bền hơn.
Làm sao biết nguyên tố là kim loại hay phi kim từ cấu hình electron?
Đếm số electron lớp ngoài cùng: 1–3 electron thường là kim loại, 5–7 electron thường là phi kim, 8 electron (He là 2) là khí hiếm.