Trắc nghiệm Tin học 6 Kết nối tri thức có đáp án: 17 bài và 19 câu ôn tập

Trả lời nhanh

Chương trình Tin học 6 Kết nối tri thức có 17 bài chia thành 6 chủ đề: máy tính và cộng đồng, mạng máy tính và Internet, tổ chức lưu trữ – tìm kiếm – trao đổi thông tin, đạo đức và pháp luật trong môi trường số, ứng dụng tin học, giải quyết vấn đề với máy tính. Em chọn bài cần ôn trong mục lục bên dưới, làm thử 19 câu tổng hợp rồi đối chiếu đáp án và lời giải thích.

Cách dùng bộ trắc nghiệm này để ôn hiệu quả

Tin học 6 không khó, nhưng đề trắc nghiệm hay “bẫy” ở những khái niệm gần giống nhau: thông tin và dữ liệu, trình duyệt và máy tìm kiếm, định dạng kí tự và định dạng đoạn văn. Vì vậy, đừng chỉ nhìn đáp án mà hãy hiểu vì sao các phương án còn lại sai.

  1. Đọc lại lý thuyết của bài (xem mục lục lý thuyết ở cuối trang).
  2. Vào trang trắc nghiệm của từng bài, tự làm không xem đáp án.
  3. Câu nào sai, ghi vào sổ tay một dòng: “Vì sao mình chọn nhầm?”.
  4. Trước kiểm tra, làm lại phần 19 câu tổng hợp ở dưới để rà soát toàn bộ chương trình.

Mục lục trắc nghiệm Tin học 6 Kết nối tri thức theo chủ đề

Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng

  • Trắc nghiệm Bài 1: Thông tin và dữ liệu
  • Trắc nghiệm Bài 2: Xử lí thông tin
  • Trắc nghiệm Bài 3: Thông tin trong máy tính

Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet

  • Trắc nghiệm Bài 4: Mạng máy tính
  • Trắc nghiệm Bài 5: Internet

Chủ đề 3: Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

  • Trắc nghiệm Bài 6: Mạng thông tin toàn cầu
  • Trắc nghiệm Bài 7: Tìm kiếm thông tin trên Internet
  • Trắc nghiệm Bài 8: Thư điện tử

Chủ đề 4: Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

  • Trắc nghiệm Bài 9: An toàn thông tin trên Internet

Chủ đề 5: Ứng dụng tin học

  • Trắc nghiệm Bài 10: Sơ đồ tư duy
  • Trắc nghiệm Bài 11: Định dạng văn bản
  • Trắc nghiệm Bài 12: Trình bày thông tin ở dạng bảng
  • Trắc nghiệm Bài 13: Thực hành tìm kiếm và thay thế
  • Trắc nghiệm Bài 14: Thực hành tổng hợp – Hoàn thiện sổ lưu niệm

Chủ đề 6: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

  • Trắc nghiệm Bài 15: Thuật toán
  • Trắc nghiệm Bài 16: Các cấu trúc điều khiển
  • Trắc nghiệm Bài 17: Chương trình máy tính

19 câu trắc nghiệm tổng hợp Tin học 6 có đáp án và giải thích

Bộ câu hỏi dưới đây do thầy cô biên soạn để ôn nhanh, mỗi bài ít nhất một câu. Em hãy che phần đáp án, tự chọn rồi mới đối chiếu.

Câu 1 (Bài 1). Thông tin là gì?
A. Những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính mình
B. Chỉ là các con số lưu trong máy tính
C. Chỉ là văn bản trên giấy
D. Các linh kiện bên trong máy tính

Đáp án: A. Thông tin gắn với “sự hiểu biết”, không giới hạn ở con số hay văn bản. Dữ liệu mới là thứ được ghi lại (chữ, số, hình, âm thanh) để mang thông tin.

Câu 2 (Bài 2). Quá trình xử lí thông tin gồm các bước theo đúng thứ tự nào?
A. Xuất → Xử lí → Nhập
B. Nhập → Xử lí → Xuất
C. Xử lí → Nhập → Xuất
D. Nhập → Xuất → Xử lí

Đáp án: B. Thông tin phải được đưa vào (nhập), biến đổi (xử lí) rồi mới đưa ra kết quả (xuất). Việc lưu trữ có thể diễn ra kèm theo ở các bước.

Câu 3 (Bài 2). Thiết bị nào sau đây là thiết bị ra?
A. Bàn phím
B. Chuột
C. Micrô
D. Loa

Đáp án: D. Loa đưa âm thanh ra ngoài. Bàn phím, chuột, micrô đều đưa thông tin vào máy tính nên là thiết bị vào.

Câu 4 (Bài 3). 1 KB bằng bao nhiêu?
A. 1000 bit
B. 1024 byte
C. 8 byte
D. 1024 bit

Đáp án: B. Trong chương trình, 1 KB = 1024 byte. Còn 1 byte = 8 bit nên phương án C và D nhầm đơn vị.

Câu 5 (Bài 3). Máy tính lưu trữ và xử lí mọi loại thông tin dưới dạng nào?
A. Dãy bit gồm hai kí hiệu 0 và 1
B. Các chữ cái
C. Hình ảnh nguyên bản
D. Âm thanh nguyên bản

Đáp án: A. Văn bản, hình ảnh, âm thanh đều được mã hoá thành dãy bit trước khi máy tính lưu trữ.

Câu 6 (Bài 3). Một tệp có dung lượng 3 KB thì bằng bao nhiêu byte?
A. 24
B. 3000
C. 3072
D. 3

Đáp án: C. 3 × 1024 = 3072 byte. Lỗi hay gặp: nhân 1000 (chọn B) hoặc nhân 8 (chọn A).

Câu 7 (Bài 4). Thiết bị nào dùng để kết nối các máy tính trong mạng?
A. Máy in
B. Màn hình
C. Bộ định tuyến (router)
D. Bàn phím

Đáp án: C. Router (cũng như switch) là thiết bị kết nối. Máy in là thiết bị ngoại vi, có thể dùng chung qua mạng nhưng không làm nhiệm vụ kết nối.

Câu 8 (Bài 5). Phát biểu nào đúng về Internet?
A. Thuộc sở hữu của một công ty duy nhất
B. Chỉ hoạt động trong phạm vi một quốc gia
C. Chỉ truyền được văn bản
D. Là mạng toàn cầu, kết nối rất nhiều mạng máy tính và không thuộc sở hữu riêng của ai

Đáp án: D. Internet có phạm vi toàn cầu, thông tin đa dạng (chữ, hình, âm thanh, video), không có chủ sở hữu duy nhất.

Câu 9 (Bài 6). Phần mềm nào sau đây là trình duyệt web?
A. Microsoft Edge
B. Microsoft Word
C. Paint
D. Scratch

Đáp án: A. Trình duyệt giúp truy cập và xem trang web (Edge, Chrome, Firefox…). Word soạn văn bản, Paint vẽ hình, Scratch dùng lập trình.

Câu 10 (Bài 7). Google, Bing là những ví dụ về:
A. Trình duyệt web
B. Hệ điều hành
C. Phần mềm soạn thảo
D. Máy tìm kiếm

Đáp án: D. Đây là các máy tìm kiếm: em nhập từ khoá, máy trả về danh sách trang web liên quan. Mẹo nhớ: trình duyệt là “chiếc xe”, máy tìm kiếm là “bản đồ chỉ đường”.

Câu 11 (Bài 8). Địa chỉ thư điện tử nào viết đúng dạng?
A. lan [email protected]
B. lan.nguyen.mail.com
C. [email protected]
D. @lannguyen mail.com

Đáp án: C. Địa chỉ email có dạng tên người dùng, dấu @, rồi tên máy chủ thư. Không chứa dấu cách và bắt buộc có đúng một dấu @ ở giữa.

Câu 12 (Bài 9). Việc làm nào giúp giữ an toàn thông tin cá nhân?
A. Cho bạn thân biết mật khẩu tài khoản
B. Dùng mật khẩu dài, kết hợp chữ, số, kí hiệu và không chia sẻ cho người khác
C. Mở mọi tệp đính kèm trong thư của người lạ
D. Nhấn vào mọi đường liên kết nhận được

Đáp án: B. Các phương án còn lại đều tạo cơ hội cho virus hoặc kẻ lừa đảo chiếm tài khoản.

Câu 13 (Bài 10). Trong sơ đồ tư duy, chủ đề chính được đặt ở đâu?
A. Ở trung tâm, các ý nhánh toả ra xung quanh
B. Ở góc dưới bên phải
C. Ở cuối cùng của sơ đồ
D. Không cần chủ đề chính

Đáp án: A. Chủ đề trung tâm là “gốc” của sơ đồ, từ đó chia thành các nhánh chính rồi nhánh phụ.

Câu 14 (Bài 11). Thao tác nào thuộc định dạng kí tự?
A. Căn lề trái cho đoạn văn
B. Đặt khoảng cách giữa các dòng
C. Chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ
D. Thụt lề dòng đầu của đoạn

Đáp án: C. Định dạng kí tự thay đổi hình thức của chữ; A, B, D tác động lên cả đoạn nên là định dạng đoạn văn.

Câu 15 (Bài 12). Để chèn bảng vào văn bản Word, em dùng lệnh nào?
A. View → Table
B. Home → Table
C. Insert → Table
D. Review → Table

Đáp án: C. Lệnh chèn bảng nằm ở thẻ Insert (Chèn). Em cần nhớ thẻ vì đề hay hỏi ngược.

Câu 16 (Bài 13). Tổ hợp phím nào mở hộp thoại tìm kiếm và thay thế (Replace) trong Word?
A. Ctrl + C
B. Ctrl + H
C. Ctrl + S
D. Ctrl + P

Đáp án: B. Ctrl + H mở Find and Replace. Ctrl + C là sao chép, Ctrl + S là lưu, Ctrl + P là in.

Câu 17 (Bài 15). Thuật toán là gì?
A. Một thiết bị của máy tính
B. Một ngôn ngữ lập trình
C. Một phần mềm ứng dụng
D. Dãy hữu hạn các bước, thực hiện lần lượt để giải một bài toán hay hoàn thành một nhiệm vụ

Đáp án: D. Từ khoá là “hữu hạn” và “lần lượt”. Thuật toán có thể mô tả bằng liệt kê các bước hoặc sơ đồ khối.

Câu 18 (Bài 16). Câu “Nếu trời mưa thì em mang áo mưa, nếu không thì em mang mũ” thuộc cấu trúc điều khiển nào?
A. Rẽ nhánh
B. Tuần tự
C. Lặp
D. Không thuộc cấu trúc nào

Đáp án: A. Có điều kiện (“trời mưa”) và hai hướng hành động khác nhau nên là rẽ nhánh. Dấu hiệu nhận biết: “nếu … thì …”.

Câu 19 (Bài 17). Chương trình máy tính là gì?
A. Một bộ linh kiện điện tử
B. Một tệp hình ảnh
C. Dãy các lệnh để máy tính thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, viết bằng ngôn ngữ lập trình
D. Một trang web

Đáp án: C. Máy tính chỉ làm theo lệnh, nên muốn giải quyết vấn đề em phải viết thuật toán thành chương trình bằng ngôn ngữ lập trình (ví dụ Scratch).

Bảng đổi đơn vị thông tin cần thuộc

Đơn vị Quy đổi
1 byte 8 bit
1 KB 1024 byte
1 MB 1024 KB
1 GB 1024 MB

Ví dụ tự luyện: tệp 2 MB bằng bao nhiêu KB? Đáp số: 2 × 1024 = 2048 KB.

Những lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Tin học 6

  • Nhầm thông tin với dữ liệu: dữ liệu là cái được ghi lại, thông tin là ý nghĩa em hiểu được từ dữ liệu.
  • Nhầm trình duyệt với máy tìm kiếm: Chrome mở trang web, còn Google giúp tìm trang web.
  • Quy đổi sai đơn vị: nhân 1000 thay vì 1024, hoặc nhầm bit với byte.
  • Lẫn định dạng kí tự và đoạn văn: hỏi về “chữ” thì chọn phông, cỡ, kiểu, màu; hỏi về “đoạn” thì chọn căn lề, thụt lề, giãn dòng.
  • Bỏ sót từ phủ định: các câu “phát biểu nào KHÔNG đúng” thường làm em chọn ngược.

Tài liệu học kèm để ôn thêm

  • Giải SGK Tin học 6 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Tin học 6 Kết nối tri thức
  • Tổng hợp lý thuyết Tin học 6 Kết nối tri thức
  • Lý thuyết Tin học 6 Bài 1: Thông tin và dữ liệu
  • Giải SGK Tin học 6 Bài 1
  • Sách bài tập Tin học 6 Bài 1

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Tin học 6 Kết nối tri thức gồm bao nhiêu bài?

Gồm 17 bài, chia thành 6 chủ đề: Máy tính và cộng đồng; Mạng máy tính và Internet; Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin; Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số; Ứng dụng tin học; Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính.

Làm sao nhớ nhanh cách đổi đơn vị byte, KB, MB, GB?

Nhớ 1 byte = 8 bit, sau đó mỗi bậc lên (KB, MB, GB) nhân với 1024. Ví dụ 3 KB = 3 × 1024 = 3072 byte. Em đừng nhân 1000 như đổi đơn vị độ dài.

Trình duyệt web khác máy tìm kiếm ở điểm nào?

Trình duyệt (Edge, Chrome, Firefox) là phần mềm để mở và xem trang web. Máy tìm kiếm (Google, Bing) là trang web giúp em tìm các trang khác theo từ khoá em nhập.

Đề kiểm tra Tin học 6 thường tập trung vào phần nào?

Thường gồm thông tin và dữ liệu, đơn vị lưu trữ, mạng và Internet, tìm kiếm thông tin, thư điện tử, an toàn thông tin, định dạng văn bản, cùng thuật toán và cấu trúc điều khiển. Em nên ôn đều cả 6 chủ đề.