Trả lời nhanh
NH3 ra N2 khi đốt cháy amoniac trong khí oxi (nhiệt độ cao, không có xúc tác): 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O. Trong phản ứng này nitơ trong NH3 (số oxi hoá −3) bị oxi hoá lên 0, còn oxi bị khử từ 0 xuống −2. Nếu có xúc tác Pt ở 800–900 °C thì sản phẩm đổi thành NO chứ không phải N2.
Phương trình phản ứng
Phương trình đầy đủ, đã cân bằng:
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O (điều kiện: đốt cháy, nhiệt độ cao)
| Chất | Vai trò | Số oxi hoá thay đổi |
|---|---|---|
| NH3 | Chất khử | N: −3 → 0 |
| O2 | Chất oxi hoá | O: 0 → −2 |
| N2 | Sản phẩm oxi hoá | Khí không màu, không mùi |
| H2O | Sản phẩm khử | Tồn tại ở dạng hơi khi đang cháy |
Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: N−3H3 + O20 → N20 + H2O−2.
- Viết quá trình oxi hoá và khử:
2N−3 → N20 + 6e (vì mỗi nguyên tử N nhường 3 electron, hai nguyên tử nhường 6 electron)
O20 + 4e → 2O−2 - Cân bằng electron: bội chung nhỏ nhất của 6 và 4 là 12. Nhân quá trình oxi hoá với 2 và quá trình khử với 3.
4N−3 → 2N2 + 12e
3O2 + 12e → 6O−2 - Đặt hệ số vào phương trình: 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.
- Kiểm tra: bên trái có 4 N, 12 H, 6 O; bên phải có 4 N, 12 H, 6 O. Phương trình đã cân bằng.
Em có thể kiểm tra nhanh bằng nguyên tử hiđro: 4 phân tử NH3 có 12 H, tạo ra 6 phân tử H2O đúng 12 H.
Hiện tượng và điều kiện
- Amoniac cháy trong oxi với ngọn lửa màu vàng lục (vàng nhạt).
- Có hơi nước ngưng tụ trên thành bình lạnh; khí nitơ sinh ra không màu, không mùi.
- Phản ứng cần đốt nóng để khởi đầu. Khi không có xúc tác, NH3 bị oxi hoá hoàn toàn đến N2.
Phân biệt với phản ứng tạo NO
Nhiều em nhầm hai phản ứng của NH3 với O2. Điểm khác nhau là xúc tác và sản phẩm:
| Tiêu chí | NH3 ra N2 | NH3 ra NO |
|---|---|---|
| Phương trình | 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O | 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O |
| Điều kiện | Đốt cháy, không xúc tác | Xúc tác Pt, 800–900 °C |
| Ứng dụng | Minh hoạ tính khử của NH3 | Công đoạn đầu sản xuất axit nitric |
Mẹo nhớ: không xúc tác thì ra N2, có Pt thì ra NO. Trong công nghiệp, người ta cố ý dùng Pt để dừng ở NO, vì NO mới là nguyên liệu điều chế HNO3.
Một số phản ứng khử khác của NH3
Để củng cố tính khử của amoniac, em xem thêm hai phản ứng tạo N2:
- 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (NH3 dư sẽ kết hợp với HCl tạo khói trắng NH4Cl).
- 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O (đun nóng, chất rắn đen chuyển sang đỏ).
Lỗi sai thường gặp
- Đặt hệ số O2 là 5 khi đề không nói có xúc tác. Hãy đọc kĩ điều kiện.
- Quên rằng N2 là phân tử có 2 nguyên tử nên phải lấy electron nhường là 6, không phải 3.
- Viết nước ở dạng lỏng (l) khi phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao; trong ngọn lửa, nước ở dạng hơi.
Bài luyện tập
- Đề: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam NH3 trong oxi dư theo phản ứng tạo N2. Tính thể tích O2 cần dùng và khối lượng nước tạo thành (đktc).
Đáp án: n(NH3) = 6,8 : 17 = 0,4 mol. Theo tỉ lệ 4 : 3 : 2 : 6, n(O2) = 0,4 × 3/4 = 0,3 mol, V = 0,3 × 22,4 = 6,72 lít; n(H2O) = 0,4 × 6/4 = 0,6 mol, m = 0,6 × 18 = 10,8 gam. - Đề: Tính thể tích N2 sinh ra ở bài trên.
Đáp án: n(N2) = 0,4 × 2/4 = 0,2 mol, V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít. - Đề: Trong phản ứng, 1 mol NH3 nhường bao nhiêu mol electron?
Đáp án: 3 mol electron, vì N chuyển từ −3 lên 0.
Câu hỏi thường gặp
NH3 tác dụng với O2 tạo ra N2 trong điều kiện nào?
Khi đốt amoniac trong khí oxi ở nhiệt độ cao và không có xúc tác, sản phẩm là N2 và H2O.
Hệ số cân bằng của phản ứng NH3 + O2 → N2 + H2O là gì?
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O, tức tỉ lệ 4 : 3 : 2 : 6.
Vì sao có xúc tác Pt thì NH3 không tạo ra N2?
Xúc tác Pt ở 800–900 °C làm phản ứng dừng ở NO: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Đây là bước đầu sản xuất axit nitric.
Trong phản ứng này NH3 đóng vai trò gì?
Chất khử, vì nitơ tăng số oxi hoá từ −3 lên 0.