Viết công thức Lewis của CO2 và cách vẽ từng bước

Trả lời nhanh

Công thức Lewis của CO2 là O=C=O với nguyên tử C ở giữa. C tạo hai liên kết đôi với hai nguyên tử O (mỗi liên kết đôi gồm 2 cặp electron dùng chung). Mỗi nguyên tử O còn 2 cặp electron hoá trị không liên kết. Như vậy cả C và O đều có 8 electron xung quanh, thoả mãn quy tắc octet.

Viết công thức Lewis của CO2 theo 4 bước

  1. Đếm tổng số electron hoá trị. C có 4 electron hoá trị, mỗi O có 6. Tổng = 4 + 2 × 6 = 16 electron (tức 8 cặp).
  2. Chọn nguyên tử trung tâm và nối bằng liên kết đơn. C nằm giữa vì C có khả năng tạo nhiều liên kết nhất. Vẽ O–C–O, dùng hết 2 cặp electron (4 electron).
  3. Hoàn thiện octet cho nguyên tử ngoài. Mỗi O cần thêm 6 electron, tức 3 cặp không liên kết. Hai nguyên tử O dùng hết 6 cặp, tổng đã dùng 8 cặp, hết 16 electron. Nhưng khi đó C mới có 4 electron xung quanh (2 liên kết đơn).
  4. Chuyển cặp electron thành liên kết. Để C đủ 8 electron, mỗi O đưa một cặp electron không liên kết thành cặp dùng chung với C. Ta được hai liên kết đôi: O=C=O, mỗi O còn lại 2 cặp không liên kết.

Kiểm tra lại kết quả

Nguyên tử Electron liên kết Electron không liên kết Tổng electron xung quanh
C 4 liên kết đơn tương đương (2 liên kết đôi) = 8 0 8
Mỗi O 2 cặp (liên kết đôi) = 4 2 cặp = 4 8

Tổng số electron hoá trị đã biểu diễn: 8 electron ở hai liên kết đôi (mỗi liên kết đôi 4 electron) + 8 electron không liên kết (2 cặp × 2 O × 2) = 16. Khớp với bước 1.

Công thức electron và công thức Lewis

  • Công thức electron: dùng dấu chấm cho từng electron, ví dụ O::C::O với các cặp không liên kết quanh mỗi O.
  • Công thức Lewis: thay mỗi cặp electron dùng chung bằng một gạch nối, mỗi cặp không liên kết bằng một gạch nằm cạnh nguyên tử. Với CO2: O=C=O, mỗi O có hai gạch ngắn (hai cặp).
  • Công thức cấu tạo: chỉ thể hiện liên kết, tức O=C=O.

Từ công thức Lewis suy ra gì?

Phân tử CO2 có dạng đường thẳng, góc liên kết 180°. Mỗi liên kết C=O phân cực (O có độ âm điện lớn hơn C) nhưng hai liên kết nằm đối xứng, ngược chiều nhau nên momen lưỡng cực triệt tiêu. Vì vậy CO2 là phân tử không phân cực, các phân tử hút nhau yếu nên chất này tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết O–C–O (liên kết đơn) và để C chỉ có 4 electron.
  • Quên cặp electron không liên kết của O, nên số electron không khớp với 16.
  • Viết cấu trúc gấp khúc như phân tử nước. CO2 thẳng hàng vì C không có cặp electron riêng.
  • Đặt O ở giữa vì tưởng O có độ âm điện lớn nên là trung tâm. Nguyên tử trung tâm thường là nguyên tử cần tạo nhiều liên kết nhất.

Luyện tập

Câu 1. Viết công thức Lewis của CS2.
Đáp án: S=C=S; mỗi S còn 2 cặp electron không liên kết (tổng 16 electron hoá trị, cấu trúc tương tự CO2).

Câu 2. Trong phân tử CO2 có bao nhiêu cặp electron dùng chung và bao nhiêu cặp không liên kết?
Đáp án: 4 cặp dùng chung (hai liên kết đôi) và 4 cặp không liên kết (mỗi O hai cặp).

Câu 3. Vì sao CO2 không phân cực dù liên kết C=O phân cực?
Đáp án: phân tử thẳng, hai liên kết phân cực ngược chiều, bằng nhau nên triệt tiêu nhau.

Câu hỏi thường gặp

Công thức Lewis của CO2 viết như thế nào?

Viết O=C=O, trong đó C ở giữa tạo hai liên kết đôi với hai nguyên tử O và mỗi O còn hai cặp electron không liên kết.

Phân tử CO2 có bao nhiêu electron hoá trị?

Có 16 electron hoá trị: 4 electron của C cộng với 2 lần 6 electron của hai nguyên tử O.

Vì sao C là nguyên tử trung tâm trong CO2?

Vì C có 4 electron hoá trị, cần tạo nhiều liên kết nhất nên đặt ở giữa để nối với các nguyên tử O.

Hình dạng phân tử CO2 là gì?

CO2 có dạng đường thẳng với góc liên kết 180°, nên là phân tử không phân cực.