Trả lời nhanh
Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 10. Cân bằng phương trình là tìm hệ số để mỗi nguyên tố có số nguyên tử bằng nhau ở hai vế. Với phản ứng thường, em cân bằng kim loại rồi phi kim, hidro, oxi cuối cùng. Với phản ứng oxi hóa khử, em lập thăng bằng electron rồi mới điền hệ số. Năm mươi phương trình dưới đây đã kiểm lại từng nguyên tố; em đối chiếu sản phẩm trước khi chép, vì cùng một chất tham gia có thể cho sản phẩm khác khi điều kiện đổi (HNO3 loãng ra NO, HNO3 đặc ra NO2).
Ba cách cân bằng dùng ở lớp 10
Lớp 8 và lớp 9 đã cân bằng các phản ứng trao đổi, cháy và kim loại tác dụng với axit. Lên lớp 10, chương phản ứng oxi hóa khử bắt em cân bằng những phương trình có sự đổi số oxi hóa. Em chọn cách làm theo loại phản ứng, không dùng một mẹo cho mọi bài.
Cân bằng bằng nhận xét
Dùng khi số chất ít. Ví dụ nhôm cháy: Al + O2 → Al2O3. Vế phải có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O, vế trái oxi đi theo cặp. Bội chung của 2 và 3 cho oxi là 6, nên cần 2 phân tử Al2O3 (6 oxi) và 3 phân tử O2. Nhôm bên phải thành 4. Phương trình: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. Kiểm: Al 4 = 4, O 6 = 6.
Propan cháy: C3H8 + O2 → CO2 + H2O. Giữ 1 phân tử C3H8 thì cần 3CO2 và 4H2O. Oxi bên phải là 3×2 + 4 = 10 nguyên tử, tức 5O2. Phương trình: C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O.
Cân bằng bằng hệ số đại số
Khi nhận xét rối, em gán ẩn. Sắt(III) oxit bị CO khử: aFe2O3 + bCO → cFe + dCO2. Fe: 2a = c. C: b = d. O: 3a + b = 2d. Chọn a = 1 thì c = 2, b = d và 3 + b = 2b nên b = 3, d = 3. Phương trình: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2. Kiểm oxi: 3 + 3 = 6 và 3×2 = 6.
Cân bằng bằng thăng bằng electron
Đồng tác dụng với HNO3 loãng, sản phẩm khử là NO. Cu từ số oxi hóa 0 lên +2, nhường 2e. N trong HNO3 từ +5 xuống +2 ở NO, nhận 3e. Bội chung của 2 và 3 là 6: 3Cu nhường 6e, 2NO nhận 6e. Nhưng mỗi Cu2+ cần 2 ion NO3− để thành Cu(NO3)2, tức 6 ion NO3− không bị khử, cộng 2 ion bị khử thành NO, tổng 8HNO3. Hidro và oxi cho 4H2O. Phương trình: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Kiểm N: 8 = 6 + 2. O: 24 = 18 + 2 + 4.
Nếu axit là HNO3 đặc, N chỉ xuống +4 ở NO2, nhận 1e. Cu nhường 2e nên 1Cu đi với 2NO2, thêm 2NO3− cho muối, tổng 4HNO3: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. Viết loãng mà ra NO2 là sai điều kiện, dù phương trình vẫn “cân” về hình thức.
Kali pemanganat oxi hóa sắt(II) trong môi trường axit: Mn từ +7 xuống +2, nhận 5e; Fe từ +2 lên +3, nhường 1e. Cần 5Fe cho 1Mn. Muối sắt(III) viết Fe2(SO4)3 có 2Fe, nên nhân đôi: 2KMnO4 và 10FeSO4. Sau khi ghép ion và môi trường H2SO4, phương trình là 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O. Đối chiếu lưu huỳnh: 10 + 8 = 18 bên trái; bên phải 2 + 5×3 + 1 = 18. Hidro: 16 = 16.
Năm mươi phương trình đã cân bằng
Mỗi dòng là một bài. Em che cột đáp án, tự cân bằng, rồi mở ra. Hệ số 1 không viết. Với HNO3, cột ghi chú nói rõ loãng hay đặc khi sản phẩm phụ thuộc nồng độ.
| Bài | Phương trình cân bằng | Dạng |
|---|---|---|
| 1 | 4Al + 3O2 → 2Al2O3 | cháy |
| 2 | 3Fe + 2O2 → Fe3O4 | tạo oxit |
| 3 | 4P + 5O2 → 2P2O5 | cháy |
| 4 | 2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O | cháy |
| 5 | C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O | cháy |
| 6 | Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 | khử oxit |
| 7 | Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe | nhiệt nhôm |
| 8 | CuO + H2 → Cu + H2O | khử oxit |
| 9 | CaCO3 → CaO + CO2 | nhiệt phân |
| 10 | 2KClO3 → 2KCl + 3O2 | nhiệt phân |
| 11 | 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 | kim loại và nước |
| 12 | Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 | kim loại và nước |
| 13 | 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 | kim loại và axit |
| 14 | Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 | kim loại và axit |
| 15 | Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 | kim loại và axit |
| 16 | 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O | HNO3 loãng, ra NO |
| 17 | Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O | HNO3 đặc, ra NO2 |
| 18 | Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O | HNO3 loãng, ra NO |
| 19 | Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O | HNO3 loãng, ra NO |
| 20 | C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O | HNO3 đặc, ra NO2 |
| 21 | 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 | đốt quặng |
| 22 | 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O | oxi hóa khử |
| 23 | 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O | oxi hóa khử |
| 24 | N2 + 3H2 → 2NH3 | tổng hợp |
| 25 | 2SO2 + O2 → 2SO3 | oxi hóa |
| 26 | 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O | cháy |
| 27 | 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O | oxi hóa khử |
| 28 | FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl | trao đổi |
| 29 | Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 | trao đổi |
| 30 | 3Ca(OH)2 + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6H2O | trung hòa |
| 31 | BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl | trao đổi |
| 32 | 2AgNO3 + CaCl2 → 2AgCl + Ca(NO3)2 | trao đổi |
| 33 | Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O | muối và axit |
| 34 | CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O | muối và axit |
| 35 | CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 | trao đổi |
| 36 | Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O | oxit và axit |
| 37 | 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O | oxi hóa khử |
| 38 | 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O | oxi hóa khử |
| 39 | C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O | cháy |
| 40 | C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O | cháy |
| 41 | CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O | cháy |
| 42 | 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O | cháy |
| 43 | Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O | khử oxit |
| 44 | 3CuO + 2NH3 → 3Cu + N2 + 3H2O | khử oxit |
| 45 | 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O | oxit lưỡng tính |
| 46 | 3CaO + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 + 3H2O | oxit và axit |
| 47 | 2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O | muối amoni |
| 48 | 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O | nhiệt phân |
| 49 | 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O | nhiệt phân |
| 50 | Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu | phản ứng thế |
Năm bài luyện và đáp án
Bài 1. Mg + O2 → MgO. Đáp án: 2Mg + O2 → 2MgO. Mg 2 = 2, O 2 = 2.
Bài 2. Na2O + H2O → NaOH. Đáp án: Na2O + H2O → 2NaOH. Na 2 = 2, O 2 = 2, H 2 = 2.
Bài 3. Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O. Đáp án: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Fe 2 = 2, Cl 6 = 6, H 6 = 6, O 3 = 3.
Bài 4. C2H4 + O2 → CO2 + H2O. Đáp án: C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O. C 2 = 2, H 4 = 4, O 6 = 4 + 2.
Bài 5. Pb(NO3)2 + KI → PbI2 + KNO3. Đáp án: Pb(NO3)2 + 2KI → PbI2 + 2KNO3. Đây là phản ứng trao đổi, cân bằng theo nhóm NO3 và theo I. Pb 1 = 1, I 2 = 2, K 2 = 2, N 2 = 2.
Lỗi khiến phương trình mất điểm
- Đổi sản phẩm cho dễ cân bằng. Sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng cho FeSO4 và H2, không cho Fe2(SO4)3 nếu không có chất oxi hóa mạnh hơn H+.
- Cân bằng electron xong quên phần axit hoặc nước. Số electron khớp chưa bảo đảm H và O khớp.
- Viết hệ số lẻ rồi bỏ dở, chẳng hạn để O2 với hệ số 5/2 trong phản ứng cháy. Nhân cả phương trình với 2 để mọi hệ số nguyên.
- Không kiểm lại nguyên tố “dễ quên”: lưu huỳnh trong muối sunfat, nitơ vừa nằm trong muối nitrat vừa nằm trong NO hoặc NO2.
Thói quen chắc nhất: sau khi điền hệ số, lập một hàng đếm cho từng nguyên tố. Hai vế lệch dù chỉ một nguyên tử thì phương trình chưa xong. Năm mươi bài trong bảng và năm bài luyện đều đã đếm theo cách đó.
Câu hỏi thường gặp
Cân bằng phương trình hóa học lớp 10 bắt đầu từ đâu?
Với phản ứng thường, cân bằng kim loại rồi phi kim, hidro và oxi sau cùng. Với phản ứng oxi hóa khử, lập thăng bằng electron trước.
Cu tác dụng với HNO3 loãng và đặc khác nhau thế nào?
Loãng cho NO: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Đặc cho NO2: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.
Vì sao phải nhân đôi hệ số ở phản ứng KMnO4 với FeSO4?
Mn nhận 5 electron còn Fe nhường 1, nhưng Fe2(SO4)3 chứa 2 nguyên tử sắt, nên lấy 2KMnO4 và 10FeSO4.
Làm sao biết phương trình đã cân bằng?
Đếm từng nguyên tố hai vế. Số nguyên tử mỗi nguyên tố phải bằng nhau, và mọi hệ số nên là số nguyên.