50 bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 10 có lời giải

Trả lời nhanh

Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 10. Cân bằng phương trình là tìm hệ số để mỗi nguyên tố có số nguyên tử bằng nhau ở hai vế. Với phản ứng thường, em cân bằng kim loại rồi phi kim, hidro, oxi cuối cùng. Với phản ứng oxi hóa khử, em lập thăng bằng electron rồi mới điền hệ số. Năm mươi phương trình dưới đây đã kiểm lại từng nguyên tố; em đối chiếu sản phẩm trước khi chép, vì cùng một chất tham gia có thể cho sản phẩm khác khi điều kiện đổi (HNO3 loãng ra NO, HNO3 đặc ra NO2).

Ba cách cân bằng dùng ở lớp 10

Lớp 8 và lớp 9 đã cân bằng các phản ứng trao đổi, cháy và kim loại tác dụng với axit. Lên lớp 10, chương phản ứng oxi hóa khử bắt em cân bằng những phương trình có sự đổi số oxi hóa. Em chọn cách làm theo loại phản ứng, không dùng một mẹo cho mọi bài.

Cân bằng bằng nhận xét

Dùng khi số chất ít. Ví dụ nhôm cháy: Al + O2 → Al2O3. Vế phải có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O, vế trái oxi đi theo cặp. Bội chung của 2 và 3 cho oxi là 6, nên cần 2 phân tử Al2O3 (6 oxi) và 3 phân tử O2. Nhôm bên phải thành 4. Phương trình: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. Kiểm: Al 4 = 4, O 6 = 6.

Propan cháy: C3H8 + O2 → CO2 + H2O. Giữ 1 phân tử C3H8 thì cần 3CO2 và 4H2O. Oxi bên phải là 3×2 + 4 = 10 nguyên tử, tức 5O2. Phương trình: C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O.

Cân bằng bằng hệ số đại số

Khi nhận xét rối, em gán ẩn. Sắt(III) oxit bị CO khử: aFe2O3 + bCO → cFe + dCO2. Fe: 2a = c. C: b = d. O: 3a + b = 2d. Chọn a = 1 thì c = 2, b = d và 3 + b = 2b nên b = 3, d = 3. Phương trình: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2. Kiểm oxi: 3 + 3 = 6 và 3×2 = 6.

Cân bằng bằng thăng bằng electron

Đồng tác dụng với HNO3 loãng, sản phẩm khử là NO. Cu từ số oxi hóa 0 lên +2, nhường 2e. N trong HNO3 từ +5 xuống +2 ở NO, nhận 3e. Bội chung của 2 và 3 là 6: 3Cu nhường 6e, 2NO nhận 6e. Nhưng mỗi Cu2+ cần 2 ion NO3− để thành Cu(NO3)2, tức 6 ion NO3− không bị khử, cộng 2 ion bị khử thành NO, tổng 8HNO3. Hidro và oxi cho 4H2O. Phương trình: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Kiểm N: 8 = 6 + 2. O: 24 = 18 + 2 + 4.

Nếu axit là HNO3 đặc, N chỉ xuống +4 ở NO2, nhận 1e. Cu nhường 2e nên 1Cu đi với 2NO2, thêm 2NO3− cho muối, tổng 4HNO3: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. Viết loãng mà ra NO2 là sai điều kiện, dù phương trình vẫn “cân” về hình thức.

Kali pemanganat oxi hóa sắt(II) trong môi trường axit: Mn từ +7 xuống +2, nhận 5e; Fe từ +2 lên +3, nhường 1e. Cần 5Fe cho 1Mn. Muối sắt(III) viết Fe2(SO4)3 có 2Fe, nên nhân đôi: 2KMnO4 và 10FeSO4. Sau khi ghép ion và môi trường H2SO4, phương trình là 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O. Đối chiếu lưu huỳnh: 10 + 8 = 18 bên trái; bên phải 2 + 5×3 + 1 = 18. Hidro: 16 = 16.

Năm mươi phương trình đã cân bằng

Mỗi dòng là một bài. Em che cột đáp án, tự cân bằng, rồi mở ra. Hệ số 1 không viết. Với HNO3, cột ghi chú nói rõ loãng hay đặc khi sản phẩm phụ thuộc nồng độ.

Bài Phương trình cân bằng Dạng
1 4Al + 3O2 → 2Al2O3 cháy
2 3Fe + 2O2 → Fe3O4 tạo oxit
3 4P + 5O2 → 2P2O5 cháy
4 2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O cháy
5 C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O cháy
6 Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 khử oxit
7 Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe nhiệt nhôm
8 CuO + H2 → Cu + H2O khử oxit
9 CaCO3 → CaO + CO2 nhiệt phân
10 2KClO3 → 2KCl + 3O2 nhiệt phân
11 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 kim loại và nước
12 Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 kim loại và nước
13 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 kim loại và axit
14 Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 kim loại và axit
15 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 kim loại và axit
16 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O HNO3 loãng, ra NO
17 Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O HNO3 đặc, ra NO2
18 Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O HNO3 loãng, ra NO
19 Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O HNO3 loãng, ra NO
20 C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O HNO3 đặc, ra NO2
21 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 đốt quặng
22 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O oxi hóa khử
23 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O oxi hóa khử
24 N2 + 3H2 → 2NH3 tổng hợp
25 2SO2 + O2 → 2SO3 oxi hóa
26 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O cháy
27 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O oxi hóa khử
28 FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl trao đổi
29 Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 trao đổi
30 3Ca(OH)2 + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6H2O trung hòa
31 BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl trao đổi
32 2AgNO3 + CaCl2 → 2AgCl + Ca(NO3)2 trao đổi
33 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O muối và axit
34 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O muối và axit
35 CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 trao đổi
36 Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O oxit và axit
37 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O oxi hóa khử
38 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O oxi hóa khử
39 C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O cháy
40 C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O cháy
41 CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O cháy
42 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O cháy
43 Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O khử oxit
44 3CuO + 2NH3 → 3Cu + N2 + 3H2O khử oxit
45 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O oxit lưỡng tính
46 3CaO + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 + 3H2O oxit và axit
47 2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O muối amoni
48 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O nhiệt phân
49 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O nhiệt phân
50 Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu phản ứng thế

Năm bài luyện và đáp án

Bài 1. Mg + O2 → MgO. Đáp án: 2Mg + O2 → 2MgO. Mg 2 = 2, O 2 = 2.

Bài 2. Na2O + H2O → NaOH. Đáp án: Na2O + H2O → 2NaOH. Na 2 = 2, O 2 = 2, H 2 = 2.

Bài 3. Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O. Đáp án: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Fe 2 = 2, Cl 6 = 6, H 6 = 6, O 3 = 3.

Bài 4. C2H4 + O2 → CO2 + H2O. Đáp án: C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O. C 2 = 2, H 4 = 4, O 6 = 4 + 2.

Bài 5. Pb(NO3)2 + KI → PbI2 + KNO3. Đáp án: Pb(NO3)2 + 2KI → PbI2 + 2KNO3. Đây là phản ứng trao đổi, cân bằng theo nhóm NO3 và theo I. Pb 1 = 1, I 2 = 2, K 2 = 2, N 2 = 2.

Lỗi khiến phương trình mất điểm

  • Đổi sản phẩm cho dễ cân bằng. Sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng cho FeSO4 và H2, không cho Fe2(SO4)3 nếu không có chất oxi hóa mạnh hơn H+.
  • Cân bằng electron xong quên phần axit hoặc nước. Số electron khớp chưa bảo đảm H và O khớp.
  • Viết hệ số lẻ rồi bỏ dở, chẳng hạn để O2 với hệ số 5/2 trong phản ứng cháy. Nhân cả phương trình với 2 để mọi hệ số nguyên.
  • Không kiểm lại nguyên tố “dễ quên”: lưu huỳnh trong muối sunfat, nitơ vừa nằm trong muối nitrat vừa nằm trong NO hoặc NO2.

Thói quen chắc nhất: sau khi điền hệ số, lập một hàng đếm cho từng nguyên tố. Hai vế lệch dù chỉ một nguyên tử thì phương trình chưa xong. Năm mươi bài trong bảng và năm bài luyện đều đã đếm theo cách đó.

Câu hỏi thường gặp

Cân bằng phương trình hóa học lớp 10 bắt đầu từ đâu?

Với phản ứng thường, cân bằng kim loại rồi phi kim, hidro và oxi sau cùng. Với phản ứng oxi hóa khử, lập thăng bằng electron trước.

Cu tác dụng với HNO3 loãng và đặc khác nhau thế nào?

Loãng cho NO: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Đặc cho NO2: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.

Vì sao phải nhân đôi hệ số ở phản ứng KMnO4 với FeSO4?

Mn nhận 5 electron còn Fe nhường 1, nhưng Fe2(SO4)3 chứa 2 nguyên tử sắt, nên lấy 2KMnO4 và 10FeSO4.

Làm sao biết phương trình đã cân bằng?

Đếm từng nguyên tố hai vế. Số nguyên tử mỗi nguyên tố phải bằng nhau, và mọi hệ số nên là số nguyên.