C2H5OH ra CH3CHO: C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

Trả lời nhanh

C2H5OH ra CH3CHO khi cho hơi ancol etylic đi qua CuO nung nóng: C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O (điều kiện t°). Đây là phản ứng oxi hoá không hoàn toàn ancol bậc một: CuO là chất oxi hoá, bị khử thành Cu đỏ, còn ancol bị oxi hoá thành anđehit.

Phương trình hoá học

C2H5OH + CuO t°→ CH3CHO + Cu + H2O

Viết rõ công thức cấu tạo sẽ dễ thấy bản chất hơn: CH3–CH2–OH bị lấy đi một nguyên tử H ở nhóm –OH và một nguyên tử H ở cacbon liên kết với –OH, tạo nhóm –CHO. Hai nguyên tử H này kết hợp với O của CuO thành H2O.

Điều kiện và hiện tượng

Nội dung Mô tả
Điều kiện Đun nóng (t°), CuO dạng bột hoặc sợi dây đồng đã nung thành CuO
Chất rắn Màu đen của CuO chuyển dần sang màu đỏ của Cu
Sản phẩm bay hơi Có hơi nước ngưng tụ ở thành ống; CH3CHO có mùi xốc đặc trưng (mùi táo chín, hơi hắc)
Nhận biết sản phẩm Dẫn hơi vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ: có lớp bạc bám thành ống

Cân bằng bằng phương pháp electron

Trong ancol etylic, nguyên tử C gắn với nhóm –OH có số oxi hoá −1; trong anđehit, C của nhóm –CHO có số oxi hoá +1.

  • Quá trình oxi hoá: C−1 → C+1 + 2e
  • Quá trình khử: Cu+2 + 2e → Cu0

Hai quá trình cùng nhận–nhường 2 electron nên hệ số của C2H5OH và CuO đều bằng 1, phương trình cân bằng ngay.

Tổng quát cho các ancol

  • Ancol bậc một: RCH2OH + CuO → RCHO + Cu + H2O (tạo anđehit).
  • Ancol bậc hai: R–CH(OH)–R’ + CuO → R–CO–R’ + Cu + H2O (tạo xeton). Ví dụ propan-2-ol cho axeton.
  • Ancol bậc ba: không bị oxi hoá bởi CuO trong điều kiện này vì cacbon mang –OH không còn nguyên tử H.

Mẹo nhớ: “bậc một ra anđehit, bậc hai ra xeton, bậc ba đứng yên”.

Những cách khác để từ C2H5OH ra CH3CHO

  • Oxi hoá bằng oxi có xúc tác đồng: 2C2H5OH + O2 Cu, t°→ 2CH3CHO + 2H2O. Thực chất Cu bị O2 oxi hoá thành CuO rồi CuO oxi hoá ancol, nên Cu là xúc tác.
  • Tách hiđro: C2H5OH Cu, 250–300°C→ CH3CHO + H2.

Ngược lại, người ta cũng điều chế CH3CHO từ etilen (xúc tác PdCl2, CuCl2) hoặc từ axetilen cộng nước (xúc tác HgSO4), nhưng đó không phải từ ancol.

Sản phẩm tiếp theo của CH3CHO

Dãy chuyển hoá hay gặp trong đề: C2H5OH → CH3CHO → CH3COOH.

  • 2CH3CHO + O2 Mn2+, t°→ 2CH3COOH
  • CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

Lỗi sai thường gặp

  • Viết sản phẩm là CH3COOH: CuO chỉ oxi hoá ancol bậc một đến anđehit trong điều kiện thường dùng ở bài tập.
  • Quên điều kiện t° hoặc quên viết H2O.
  • Nhầm với phản ứng tách nước tạo C2H4 (H2SO4 đặc, 170°C) hoặc tạo ete (140°C).
  • Khi tính toán, quên rằng hỗn hợp hơi sau phản ứng còn có H2O và ancol dư.

Bài tập vận dụng có đáp án

Bài 1. Cho 4,6 g C2H5OH đi qua CuO dư, nung nóng, hiệu suất 100%. Tính khối lượng CH3CHO và Cu tạo thành.

Giải: n(C2H5OH) = 4,6 : 46 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(CH3CHO) = n(Cu) = 0,1 mol. Vậy m(CH3CHO) = 0,1 × 44 = 4,4 g; m(Cu) = 0,1 × 64 = 6,4 g.

Bài 2. Dẫn hơi một lượng C2H5OH qua ống chứa CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,32 g. Tính khối lượng ancol đã phản ứng.

Giải: Khối lượng rắn giảm chính là khối lượng oxi mất đi: n(O) = 0,32 : 16 = 0,02 mol. Mỗi mol ancol lấy 1 mol O, nên n(ancol) = 0,02 mol, m = 0,02 × 46 = 0,92 g.

Bài 3. Oxi hoá 9,2 g C2H5OH bằng CuO thu được 6,6 g CH3CHO. Tính hiệu suất.

Giải: n(ancol) = 9,2 : 46 = 0,2 mol; n(CH3CHO) = 6,6 : 44 = 0,15 mol. H = 0,15 : 0,2 × 100% = 75%.

Ghi nhớ

Phản ứng C2H5OH + CuO là cách quen thuộc để chứng minh ancol bậc một bị oxi hoá thành anđehit. Khi gặp bài tập, hãy nhớ hai ý: chất rắn giảm bằng khối lượng O đã phản ứng, và số mol ancol phản ứng bằng số mol CuO phản ứng.

Câu hỏi thường gặp

C2H5OH tác dụng với CuO tạo ra chất gì?

Tạo anđehit axetic CH3CHO, đồng kim loại Cu (màu đỏ) và nước. Phản ứng xảy ra khi đun nóng.

Hiện tượng khi cho C2H5OH qua CuO nung nóng là gì?

Chất rắn màu đen CuO chuyển dần sang màu đỏ của Cu, có hơi nước ngưng tụ và hơi CH3CHO mùi xốc thoát ra.

Ancol bậc hai và bậc ba có phản ứng với CuO giống etanol không?

Ancol bậc hai bị oxi hoá thành xeton, còn ancol bậc ba không bị CuO oxi hoá trong điều kiện này.

Làm sao nhận biết CH3CHO sinh ra?

Cho sản phẩm vào dung dịch AgNO3 trong NH3 rồi đun nhẹ. Nếu có lớp bạc sáng bám thành ống nghiệm thì có anđehit.