Trả lời nhanh
Kí hiệu nguyên tử có dạng AZX. Nó cho biết: X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, Z là số hiệu nguyên tử (bằng số proton và bằng số electron của nguyên tử trung hoà), A là số khối (A = Z + N). Từ đó tính được số nơtron N = A − Z. Ví dụ 2311Na có 11 proton, 11 electron và 12 nơtron.
Cách đọc kí hiệu nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử được viết là AZX, trong đó số khối A đặt phía trên bên trái, số hiệu nguyên tử Z đặt phía dưới bên trái của kí hiệu hoá học X.

| Đại lượng | Ý nghĩa | Liên hệ với hạt cấu tạo |
|---|---|---|
| X | Kí hiệu hoá học của nguyên tố | Cho biết đó là nguyên tố nào |
| Z | Số hiệu nguyên tử | Z = số proton = số electron (nguyên tử trung hoà) = điện tích hạt nhân |
| A | Số khối | A = Z + N = số proton + số nơtron |
Vì sao chỉ cần Z và A là biết hết các hạt?
- Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron bằng số proton, tức bằng Z.
- Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân (proton và nơtron), electron có khối lượng rất nhỏ nên không tính vào số khối.
- Vì A = Z + N nên số nơtron N = A − Z.
Ngoài ra, Z còn là “căn cước” của nguyên tố: mọi nguyên tử có cùng Z thì thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Có Z, ta viết được cấu hình electron, từ đó xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: 2311Na
- Nguyên tố natri (Na), Z = 11, A = 23.
- Số proton = 11; số electron = 11; số nơtron = 23 − 11 = 12.
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → chu kì 3, nhóm IA.
Ví dụ 2: 3517Cl
- Nguyên tố clo (Cl), Z = 17, A = 35.
- Số proton = số electron = 17; số nơtron = 35 − 17 = 18.
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 → chu kì 3, nhóm VIIA.
Ví dụ 3: kí hiệu của ion
Với ion, số proton vẫn là Z nhưng số electron thay đổi theo điện tích. Ví dụ 2713Al3+ có 13 proton, 14 nơtron và 13 − 3 = 10 electron. Còn 3216S2− có 16 proton, 16 nơtron và 16 + 2 = 18 electron.
Kí hiệu nguyên tử và đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng Z nhưng khác A (khác số nơtron). Ví dụ clo có hai đồng vị bền phổ biến là 3517Cl và 3717Cl: cùng 17 proton, nhưng lần lượt có 18 và 20 nơtron. Nhìn vào kí hiệu, hai số Z giống nhau, hai số A khác nhau là nhận ra ngay đồng vị.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm vị trí: số khối A ở trên, số hiệu Z ở dưới. Mẹo nhớ: A đứng trước Z trong bảng chữ cái, A cũng lớn hơn hoặc bằng Z nên viết ở trên.
- Tính số nơtron bằng A + Z hoặc Z − A. Cách đúng là N = A − Z.
- Cho rằng số electron luôn bằng Z. Điều này chỉ đúng với nguyên tử trung hoà, không đúng với ion.
- Coi số khối là khối lượng nguyên tử. Số khối là số nguyên (tổng số hạt p và n), còn nguyên tử khối trung bình thường là số thập phân.
Bài luyện tập
Bài 1. Nguyên tử X có 19 proton và 20 nơtron. Viết kí hiệu nguyên tử của X.
Đáp án: Z = 19 là kali; A = 19 + 20 = 39. Kí hiệu: 3919K.
Bài 2. Cho kí hiệu 6329Cu. Tìm số proton, electron, nơtron.
Đáp án: p = 29, e = 29, n = 63 − 29 = 34.
Bài 3. Nguyên tử Y có tổng số hạt (p, n, e) là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định kí hiệu nguyên tử Y.
Đáp án: Gọi số proton = số electron = Z, số nơtron = N. Ta có 2Z + N = 40 và 2Z − N = 12. Cộng hai vế: 4Z = 52, suy ra Z = 13, N = 14, A = 27. Vậy Y là 2713Al.
Tóm tắt
Kí hiệu AZX cho biết tên nguyên tố (X), số hiệu nguyên tử Z (số proton, số electron của nguyên tử trung hoà) và số khối A. Chỉ cần nhớ N = A − Z là tính được toàn bộ số hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Câu hỏi thường gặp
Số hiệu nguyên tử và số khối khác nhau thế nào?
Số hiệu nguyên tử Z là số proton trong hạt nhân, đặc trưng cho nguyên tố. Số khối A là tổng số proton và nơtron, nên A ≥ Z.
Làm sao tính số nơtron từ kí hiệu nguyên tử?
Lấy số khối trừ số hiệu nguyên tử: N = A − Z. Ví dụ với 23Na (Z = 11) thì N = 23 − 11 = 12.
Kí hiệu nguyên tử có cho biết số electron không?
Có, nhưng chỉ với nguyên tử trung hoà: số electron bằng Z. Với ion thì phải cộng hoặc trừ số điện tích.
Hai nguyên tử có cùng Z nhưng khác A gọi là gì?
Đó là các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học, chúng có cùng số proton nhưng khác số nơtron.