Trả lời nhanh
Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học. Chúng nằm ở lớp ngoài cùng, và với nguyên tố nhóm B còn có thể nằm ở phân lớp d (hoặc f) chưa bão hòa của lớp sát ngoài cùng. Vì vậy, đáp án phải chọn là cụm “electron hóa trị”, không phải “electron chung”.
Đề bài và cách hiểu đúng
Câu hỏi có dạng: “Những electron như thế nào được gọi là electron hóa trị?”. Các phương án thường đưa ra những thuật ngữ gần giống nhau như “electron hóa trị”, “electron chung”, “electron độc thân”… nên rất dễ nhầm. Muốn chọn đúng, em cần nắm nghĩa của từng thuật ngữ.
Ở đây tên cụm từ trong đề là điều cần điền, còn nội dung định nghĩa nằm ở phần sau.
Định nghĩa electron hóa trị
Electron hóa trị là các electron có thể tham gia tạo thành liên kết hóa học. Chúng thường nằm ở những vị trí sau:
- Nguyên tố nhóm A (s, p): là toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng.
- Nguyên tố nhóm B (d, f): gồm electron lớp ngoài cùng và electron ở phân lớp d (hoặc f) chưa bão hòa của lớp sát ngoài cùng.
Với nguyên tố nhóm A, số electron hóa trị bằng số thứ tự của nhóm. Ví dụ nguyên tố nhóm VIA có 6 electron hóa trị.
Phân biệt với các khái niệm dễ nhầm
| Thuật ngữ | Ý nghĩa |
|---|---|
| Electron hóa trị | Electron của nguyên tử có thể tham gia tạo liên kết hóa học. |
| Electron lớp ngoài cùng | Electron ở lớp có số thứ tự n lớn nhất; trùng với electron hóa trị ở nhóm A. |
| Electron chung (cặp electron dùng chung) | Electron được hai nguyên tử góp chung trong liên kết cộng hóa trị, là kết quả của liên kết chứ không phải đặc điểm của nguyên tử riêng lẻ. |
| Electron độc thân | Electron nằm một mình trong một orbital; thường là electron sẵn sàng ghép đôi để tạo liên kết. |
Mẹo nhớ: “hóa trị” nói về khả năng của nguyên tử, còn “chung” nói về trạng thái sau khi đã liên kết.
Cách xác định electron hóa trị
- Viết cấu hình electron của nguyên tử.
- Xác định lớp ngoài cùng (số n lớn nhất).
- Nếu là nguyên tố nhóm B, kiểm tra phân lớp d ở lớp sát ngoài cùng có chưa bão hòa không; nếu có thì cộng thêm.
Ví dụ minh họa
- Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 → 1 electron hóa trị (3s1).
- C (Z = 6): 1s22s22p2 → 4 electron hóa trị (2s22p2).
- Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 → 7 electron hóa trị (3s23p5).
- Fe (Z = 26): [Ar]3d64s2 → 8 electron hóa trị (3d64s2), vì phân lớp 3d chưa bão hòa.
Vì sao electron hóa trị quyết định tính chất hóa học?
Các electron lớp trong bị hạt nhân giữ chặt và được che chắn, nên rất khó tham gia phản ứng. Electron hóa trị ở xa hạt nhân hơn nên dễ nhường, nhận hoặc góp chung. Nhờ đó, nguyên tử Na (1 electron hóa trị) dễ nhường 1 electron tạo Na+, còn Cl (7 electron hóa trị) dễ nhận 1 electron tạo Cl−.
Lỗi sai thường gặp
- Cho rằng mọi electron lớp ngoài cùng đều tham gia liên kết. Thực tế khí hiếm như Ne, Ar có lớp ngoài cùng bền vững nên hầu như không tạo liên kết.
- Quên cộng electron phân lớp d chưa bão hòa khi làm bài về nguyên tố nhóm B.
- Nhầm “electron chung” (sản phẩm của liên kết) với “electron hóa trị” (đặc điểm của nguyên tử).
Bài luyện tập
- Xác định số electron hóa trị của Mg (Z = 12).
- Xác định số electron hóa trị của S (Z = 16).
- Cr (Z = 24) có cấu hình [Ar]3d54s1. Hãy cho biết số electron hóa trị.
Đáp án:
- Mg: 1s22s22p63s2 → 2 electron hóa trị.
- S: 1s22s22p63s23p4 → 6 electron hóa trị.
- Cr: 5 + 1 = 6 electron hóa trị (3d54s1).
Câu hỏi thường gặp
Electron hóa trị là gì?
Là những electron có khả năng tham gia tạo liên kết hóa học, nằm ở lớp ngoài cùng và với nguyên tố nhóm B còn gồm electron phân lớp d (hoặc f) chưa bão hòa ở lớp sát ngoài cùng.
Số electron hóa trị của nguyên tố nhóm A xác định thế nào?
Bằng số thứ tự của nhóm. Ví dụ nguyên tố nhóm VA có 5 electron hóa trị.
Electron hóa trị khác electron chung ở điểm nào?
Electron hóa trị là đặc điểm của nguyên tử trước khi liên kết. Electron chung là các electron được hai nguyên tử dùng chung trong liên kết cộng hóa trị.
Fe có bao nhiêu electron hóa trị?
Fe có cấu hình [Ar]3d6 4s2 nên có 8 electron hóa trị (6 electron ở 3d và 2 electron ở 4s).