Trả lời nhanh
SBT Lý 10 Kết nối tri thức được giải theo 7 chương: Mở đầu, Động học, Động lực học, Năng lượng – công – công suất, Động lượng, Chuyển động tròn đều và Biến dạng của vật rắn – áp suất chất lỏng. Bấm vào từng bài trong mục lục để xem lời giải; phần dưới có bảng công thức và ví dụ mẫu giúp em tự làm trước khi đối chiếu.
Mục lục giải SBT Vật lí 10 Kết nối tri thức
Chương 1: Mở đầu
- Bài 1: Làm quen với Vật lí
Chương 2: Động học
- Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
- Bài 5: Tốc độ và vận tốc
- Bài 7: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
- Bài 8: Chuyển động biến đổi. Gia tốc
- Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Bài 10: Sự rơi tự do
- Bài 12: Chuyển động ném
- Bài tập cuối chương 2
Chương 3: Động lực học
- Bài 13: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
- Bài 14: Định luật 1 Newton
- Bài 15: Định luật 2 Newton
- Bài 16: Định luật 3 Newton
- Bài 17: Trọng lực và lực căng
- Bài 18: Lực ma sát
- Bài 19: Lực cản và lực nâng
- Bài 21: Moment lực. Cân bằng của vật rắn
- Bài tập cuối chương 3
Chương 4: Năng lượng, công, công suất
- Bài 23: Năng lượng. Công cơ học
- Bài 24: Công suất
- Bài 25: Động năng, thế năng
- Bài 26: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng
- Bài 27: Hiệu suất
Chương 5: Động lượng
- Bài 28: Động lượng
- Bài 29: Định luật bảo toàn động lượng
Chương 6: Chuyển động tròn đều
- Bài 31: Động học của chuyển động tròn đều
- Bài 32: Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm
Chương 7: Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng
- Bài 33: Biến dạng của vật rắn
- Bài 34: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng
Bảng công thức trọng tâm theo chương
Phần lớn bài trong sách bài tập chỉ cần 1–2 công thức, cái khó là chọn đúng công thức và đổi đơn vị. Bảng dưới gom các công thức hay dùng nhất.
| Chương | Công thức cần thuộc | Ghi chú |
|---|---|---|
| Động học | v = v0 + at; d = v0t + at2/2; v2 − v02 = 2ad | Rơi tự do: v0 = 0, a = g; ném ngang: L = v0√(2h/g) |
| Động lực học | F = ma; P = mg; Fms = μN | Moment lực M = F·d, d là cánh tay đòn |
| Năng lượng | A = Fs·cosα; P = A/t; Wđ = mv2/2; Wt = mgh | Hiệu suất H = Wcó ích/Wtoàn phần |
| Động lượng | p = mv; Δp = F·Δt | Hệ kín: tổng động lượng trước = sau |
| Chuyển động tròn | ω = 2π/T; v = ωr; aht = v2/r = ω2r | Góc phải đổi sang radian |
| Biến dạng, áp suất | Fđh = k|Δl|; D = m/V; p = pa + ρgh | Δp giữa hai điểm chỉ phụ thuộc chênh lệch độ sâu |
Quy trình 4 bước giải một bài SBT Vật lí 10
- Tóm tắt và đổi đơn vị về hệ SI: km/h chia 3,6 để ra m/s; g đổi ra kg; cm đổi ra m.
- Vẽ hình, chọn chiều dương và gốc. Với bài lực, vẽ đủ các lực tác dụng lên từng vật.
- Chọn công thức chứa đại lượng cần tìm và các đại lượng đã biết; nếu thiếu, viết thêm một phương trình liên hệ.
- Tính và kiểm tra: dấu của vận tốc, gia tốc có hợp lí không, đơn vị kết quả có đúng không.
Ví dụ mẫu theo từng chương
Động học: đọc đồ thị vận tốc – thời gian
Đề: Một xe đang chạy với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc đều, sau 4 s đạt 13 m/s. Tính gia tốc và độ dịch chuyển trong 4 s đó.
Giải: a = (13 − 5) : 4 = 2 m/s2. Độ dịch chuyển d = v0t + at2/2 = 5·4 + 2·16/2 = 36 m. Kiểm tra bằng đồ thị: diện tích hình thang dưới đường v–t bằng (5 + 13)·4 : 2 = 36 m, khớp kết quả.

Rơi tự do và ném ngang
- Vật rơi tự do từ độ cao 45 m (g = 10 m/s2): t = √(2h/g) = √9 = 3 s; vận tốc chạm đất v = gt = 30 m/s.
- Vật ném ngang từ độ cao 20 m với v0 = 15 m/s: t = √(2·20/10) = 2 s; tầm xa L = v0t = 30 m. Thời gian rơi không phụ thuộc v0.
Động lực học: lực ma sát
Kéo vật 2 kg trên sàn ngang bằng lực 10 N song song mặt sàn, hệ số ma sát trượt 0,25, g = 10 m/s2. Lực ma sát Fms = μmg = 0,25·2·10 = 5 N. Theo định luật 2 Newton: a = (F − Fms)/m = (10 − 5)/2 = 2,5 m/s2.
Năng lượng: công và cơ năng
- Lực 50 N kéo vật đi 10 m, hợp với phương chuyển động góc 60°: A = 50·10·cos60° = 250 J.
- Thả rơi vật từ độ cao 5 m, bỏ qua sức cản: mgh = mv2/2 nên v = √(2gh) = √100 = 10 m/s, không phụ thuộc khối lượng.
Động lượng: va chạm mềm
Vật 2 kg chạy 3 m/s đến dính vào vật 1 kg đang đứng yên. Bảo toàn động lượng: 2·3 = (2 + 1)·v nên v = 2 m/s. Động năng giảm từ 9 J xuống 6 J: va chạm mềm luôn làm mất một phần động năng, nhưng động lượng vẫn bảo toàn.
Chuyển động tròn, biến dạng và áp suất
- Điểm trên vành bánh xe bán kính 0,5 m quay đều với chu kì 0,2 s: ω = 2π/0,2 ≈ 31,4 rad/s; v = ωr ≈ 15,7 m/s; aht = ω2r ≈ 493 m/s2.
- Lò xo k = 100 N/m dãn 5 cm: Fđh = 100·0,05 = 5 N.
- Ở độ sâu 10 m dưới mặt nước (ρ = 1000 kg/m3, g = 10 m/s2), áp suất tăng thêm ρgh = 105 Pa so với mặt nước, xấp xỉ một lần áp suất khí quyển.
Lỗi sai thường gặp khi làm SBT Vật lí 10
- Nhầm quãng đường với độ dịch chuyển: khi vật đổi chiều, quãng đường luôn lớn hơn độ lớn độ dịch chuyển.
- Quên dấu của gia tốc trong chuyển động chậm dần: nếu chọn chiều dương theo chiều chuyển động thì a âm.
- Tính công bằng F·s khi lực xiên góc: phải nhân cosα.
- Dùng độ (°) thay vì radian khi tính ω, hoặc quên đổi cm sang m khi tính lực đàn hồi.
- Áp dụng bảo toàn cơ năng khi có ma sát: lúc đó phải dùng định lí biến thiên cơ năng hoặc tính hiệu suất.
Bài tự luyện có đáp án
- Ô tô đang chạy 72 km/h thì hãm phanh, dừng lại sau 50 m. Tính gia tốc. Đáp án: v0 = 20 m/s; a = −v02/(2d) = −400/100 = −4 m/s2.
- Máy nâng vật 100 kg lên cao 6 m trong 12 s, g = 10 m/s2. Tính công suất có ích. Đáp án: A = mgh = 6000 J; P = 6000/12 = 500 W.
- Viên bi 0,2 kg bay 5 m/s đập vào tường rồi bật ngược lại với cùng tốc độ. Tính độ biến thiên động lượng. Đáp án: chọn chiều dương theo chiều bay tới, Δp = 0,2·(−5) − 0,2·5 = −2 kg·m/s; độ lớn 2 kg·m/s, hướng ngược chiều bay tới.
Tài liệu học kèm Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Giải SGK Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án
- Đề kiểm tra Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 10 Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
SBT Lý 10 Kết nối tri thức gồm những chương nào?
Gồm 7 chương: Mở đầu; Động học; Động lực học; Năng lượng, công, công suất; Động lượng; Chuyển động tròn đều; Biến dạng của vật rắn và áp suất chất lỏng.
Làm sao tính độ dịch chuyển từ đồ thị vận tốc – thời gian?
Độ dịch chuyển bằng diện tích phần hình giới hạn bởi đồ thị v–t và trục thời gian; phần nằm dưới trục t mang dấu âm.
Khi nào được dùng định luật bảo toàn cơ năng?
Khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực hoặc lực đàn hồi, bỏ qua ma sát và lực cản. Nếu có ma sát, cơ năng giảm và phần giảm bằng công của lực ma sát.
Va chạm mềm có bảo toàn động năng không?
Không. Trong va chạm mềm, động lượng của hệ kín được bảo toàn nhưng một phần động năng chuyển thành nhiệt và biến dạng.