Trả lời nhanh
Muối X là CH3–CH(NH2)–COONa (natri alaninat, M = 111). Alanin có nhóm –COOH nên phản ứng với NaOH như một axit: nhóm –COOH bị thay H bằng Na, tạo muối và H2O. Nhóm –NH2 không tham gia phản ứng với bazơ.
Phương trình phản ứng alanin + NaOH
Alanin (axit 2-aminopropanoic) có công thức CH3–CH(NH2)–COOH. Khi cho tác dụng với dung dịch NaOH:
CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường, trong dung dịch, không có hiện tượng đặc trưng (dung dịch vẫn trong suốt). Tỉ lệ mol alanin : NaOH = 1 : 1 vì phân tử chỉ có một nhóm –COOH.
Vì sao X là CH3CH(NH2)COONa?
Amino axit là hợp chất tạp chức, vừa có nhóm –NH2 (tính bazơ) vừa có nhóm –COOH (tính axit). Khi gặp bazơ mạnh như NaOH, chỉ nhóm –COOH có khả năng phản ứng. Nhóm –NH2 chỉ phản ứng với axit (ví dụ HCl).
- Với NaOH: phản ứng ở nhóm –COOH → muối natri của amino axit.
- Với HCl: phản ứng ở nhóm –NH2 → muối amoni clorua, CH3CH(NH3Cl)COOH.
Mẹo nhớ: “Gặp bazơ thì –COOH ra tay, gặp axit thì –NH2 ra tay”.
Các cách viết công thức sai thường gặp
Đề thường đưa ra các phương án “gây nhiễu”. Bạn có thể loại trừ theo các dạng sau:
| Công thức | Là chất gì | Có phải X không? |
|---|---|---|
| CH3CH(NH2)COONa | Natri alaninat | Đúng |
| H2NCH2COONa | Natri glyxinat (từ glyxin, M = 97) | Sai – thiếu nhóm CH3, đây là muối của glyxin |
| CH3CH(NH3Cl)COOH | Muối của alanin với HCl | Sai – là sản phẩm khi tác dụng với HCl |
| CH3CH(NH3)COONa hoặc muối có Na gắn vào N | Không tồn tại / sai bản chất | Sai – Na thay H của –COOH, không gắn vào nhóm amino |
Lưu ý: nếu đề cho phương án dạng CH3CH(NH2)COONa, đó chính là đáp án cần chọn. Hãy đối chiếu theo ba bước: (1) có mạch của alanin (có nhóm CH3, nhóm amino ở C số 2), (2) có đuôi –COONa, (3) nhóm –NH2 còn nguyên.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm alanin với glyxin: glyxin là H2N–CH2–COOH, alanin hơn một nhóm CH2 (có nhánh CH3).
- Viết thiếu H2O ở vế phải nên phương trình không cân bằng nguyên tử.
- Cho rằng NaOH phản ứng với –NH2. Bazơ không phản ứng với nhóm amino.
- Tính nhầm khối lượng muối: Mmuối = Malanin + 22 (thay H bằng Na) = 89 + 22 = 111.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Cho 17,8 gam alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Tính khối lượng muối thu được.
Giải: nalanin = 17,8 : 89 = 0,2 mol → nmuối = 0,2 mol → m = 0,2 × 111 = 22,2 gam.
Bài 2. Cho 0,1 mol alanin vào 150 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng. Tính khối lượng chất rắn khan.
Giải: nNaOH = 0,15 mol, NaOH dư 0,05 mol. Muối: 0,1 × 111 = 11,1 gam; NaOH dư: 0,05 × 40 = 2,0 gam. Chất rắn = 11,1 + 2,0 = 13,1 gam.
Bài 3. Viết phương trình alanin tác dụng với HCl và so sánh với phản ứng với NaOH.
Giải: CH3CH(NH2)COOH + HCl → CH3CH(NH3Cl)COOH. Với HCl, phản ứng xảy ra ở nhóm –NH2; với NaOH, phản ứng xảy ra ở nhóm –COOH. Cả hai đều theo tỉ lệ 1 : 1.
Tóm tắt
- Alanin + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O.
- X là natri alaninat, M = 111, tan tốt trong nước.
- Tỉ lệ mol 1 : 1, chỉ nhóm –COOH phản ứng.
Câu hỏi thường gặp
Alanin tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol nào?
Tỉ lệ 1 : 1, vì phân tử alanin chỉ có một nhóm –COOH phản ứng với NaOH.
Muối tạo ra từ alanin và NaOH có tên gọi là gì?
Natri alaninat (natri 2-aminopropanoat), công thức CH3CH(NH2)COONa, phân tử khối 111.
Alanin có phản ứng với HCl không?
Có. Nhóm –NH2 phản ứng với HCl tạo CH3CH(NH3Cl)COOH, theo tỉ lệ mol 1 : 1.
Khối lượng muối thu được khi cho 8,9 gam alanin tác dụng vừa đủ với NaOH là bao nhiêu?
n alanin = 8,9 : 89 = 0,1 mol nên khối lượng muối = 0,1 × 111 = 11,1 gam.