Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 49 m: cách giải

Trả lời nhanh

Vật ném ngang từ độ cao h = 49 m (lấy g = 9,8 m/s²) chạm đất sau t = √(2h/g) = √10 ≈ 3,16 s, không phụ thuộc vận tốc ném. Tầm xa L = v0·t. Ví dụ v0 = 20 m/s thì L ≈ 63,2 m và vận tốc chạm đất khoảng 36,9 m/s.

Lưu ý: đề gốc của bài này thường có thêm vận tốc ném v0 và câu hỏi cụ thể. Vì chưa chắc số liệu đó, bài viết giải theo phương pháp tổng quát với h = 49 m, đồng thời lấy v0 = 20 m/s làm ví dụ tự đặt. Em thay số của đề mình vào đúng các bước là ra kết quả.

Phân tích chuyển động ném ngang

Chuyển động ném ngang là tổng hợp của hai chuyển động độc lập theo hai trục. Chọn gốc O tại điểm ném, trục Ox nằm ngang theo hướng ném, trục Oy thẳng đứng hướng xuống.

Trục Loại chuyển động Công thức
Ox Thẳng đều (không có lực theo phương ngang) vx = v0; x = v0t
Oy Rơi tự do (v0y = 0) vy = gt; y = ½gt²

Quỹ đạo là một nhánh parabol: y = g·x² / (2v0²).

Quỹ đạo parabol của vật ném ngang từ độ cao 49 m, có vận tốc đầu v0, độ cao h và tầm xa L
Quỹ đạo vật ném ngang từ độ cao h: ngang chuyển động đều, đứng rơi tự do.

Giải bài toán h = 49 m

Bước 1. Thời gian rơi

Vật chạm đất khi y = h = 49 m:

h = ½gt² ⇒ t = √(2h/g) = √(2·49/9,8) = √10 ≈ 3,16 s.

Nếu đề cho g = 10 m/s² thì t = √9,8 ≈ 3,13 s. Hai kết quả chỉ lệch nhau chút ít, nhưng em phải dùng đúng giá trị g mà đề yêu cầu.

Bước 2. Tầm xa (ví dụ v0 = 20 m/s)

L = v0·t = 20 · 3,162 ≈ 63,2 m.

Bước 3. Vận tốc khi chạm đất

  • Thành phần ngang: vx = v0 = 20 m/s.
  • Thành phần đứng: vy = gt = 9,8 · 3,162 ≈ 31,0 m/s. Có thể kiểm tra nhanh: vy² = 2gh = 960,4.
  • Độ lớn: v = √(vx² + vy²) = √(400 + 960,4) ≈ 36,9 m/s.
  • Hướng: tanα = vy/vx ≈ 31,0/20 = 1,55 ⇒ α ≈ 57° so với phương ngang.

Vì sao thời gian rơi không phụ thuộc v0?

Theo phương thẳng đứng, vật chỉ chịu trọng lực và bắt đầu với vận tốc đứng bằng 0, y hệt một vật thả rơi từ độ cao 49 m. Vận tốc ngang chỉ quyết định vật bay xa bao nhiêu, không làm vật rơi nhanh hay chậm hơn. Vì vậy hai vật ở cùng độ cao, một vật thả, một vật ném ngang, sẽ chạm đất cùng lúc.

Lỗi sai thường gặp

  • Cộng v0 vào công thức tính thời gian (ví dụ h = v0t + ½gt²). Công thức này chỉ đúng khi ném có thành phần đứng.
  • Nhầm vận tốc chạm đất bằng v0 hoặc gt. Phải tổng hợp vectơ theo định lí Pythagore.
  • Quên đổi đơn vị (km/h sang m/s) trước khi tính. Chia cho 3,6 để đổi km/h sang m/s.
  • Làm tròn √10 quá sớm làm sai số tầm xa. Em nên giữ ít nhất 3 chữ số thập phân khi tính trung gian.

Mẹo nhớ: “Ngang thì đều, đứng thì rơi” – ngang dùng x = v0t, đứng dùng y = ½gt².

Bài luyện tập

  1. Vật ném ngang từ độ cao 45 m với v0 = 12 m/s, g = 10 m/s². Tính thời gian rơi và tầm xa.
    Đáp án: t = √(2·45/10) = 3 s; L = 12·3 = 36 m.
  2. Vật ném ngang từ độ cao 49 m (g = 9,8 m/s²) rơi cách chân tháp 80 m theo phương ngang. Tính v0.
    Đáp án: v0 = L/t = 80/3,162 ≈ 25,3 m/s.
  3. Cũng từ độ cao 49 m, cần ném với v0 bằng bao nhiêu để lúc chạm đất vận tốc hợp với phương ngang góc 45°?
    Đáp án: cần vx = vy nên v0 = √(2gh) = √960,4 ≈ 31,0 m/s.

Câu hỏi thường gặp

Vật ném ngang từ độ cao 49 m rơi bao lâu?

Với g = 9,8 m/s², t = √(2h/g) = √10 ≈ 3,16 s. Nếu lấy g = 10 m/s² thì t ≈ 3,13 s.

Tầm xa của vật ném ngang tính thế nào?

L = v0·t, với t = √(2h/g). Tầm xa tăng khi tăng vận tốc ném hoặc độ cao ném.

Vận tốc của vật khi chạm đất được tính ra sao?

Tổng hợp hai thành phần: vx = v0 và vy = √(2gh), rồi v = √(vx² + vy²). Hướng xác định bằng tanα = vy/vx.

Thời gian rơi có phụ thuộc vận tốc ném ngang không?

Không. Theo phương đứng vật rơi tự do từ độ cao h nên thời gian chỉ phụ thuộc h và g.