Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 11 Cánh diều: Phương pháp nhân giống cây trồng

Trả lời nhanh

Bài 11 chia nhân giống cây trồng thành hai nhóm. Nhân giống hữu tính dùng hạt, quy trình 5 bước: chọn hạt giống gốc, gieo trồng chăm sóc, thu hoạch, chọn lọc làm sạch phơi khô, bảo quản. Nhân giống vô tính tạo cây mới từ cơ quan sinh dưỡng, gồm giâm cành, chiết cành, ghép và ứng dụng công nghệ sinh học (nuôi cấy mô).

1. Nhân giống cây trồng là gì và có mấy phương pháp?

Nhân giống là tạo ra nhiều cây con từ một giống đã có, để phục vụ sản xuất. Muốn chọn đúng cách nhân giống, em cần trả lời hai câu hỏi: cây mới được tạo từ hạt hay từ bộ phận sinh dưỡng (cành, mắt, mô…)? Cây con có giữ được đặc điểm của cây mẹ hay không?

  • Nhân giống hữu tính: dùng hạt, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
  • Nhân giống vô tính: dùng cơ quan sinh dưỡng của cây mẹ, không qua thụ tinh, nên cây con thường giống cây mẹ.

2. Phương pháp nhân giống hữu tính

2.1. Quy trình 5 bước

Thứ tự các bước là phần hay bị hỏi nhất, em cần nhớ đúng vị trí từng bước.

Sơ đồ 5 bước quy trình nhân giống hữu tính cây trồng
Quy trình nhân giống hữu tính gồm 5 bước theo thứ tự từ chọn hạt giống gốc đến bảo quản.
  1. Chọn hạt giống gốc: lấy hạt từ cây khoẻ, đúng giống, năng suất tốt.
  2. Gieo trồng, chăm sóc: gieo hạt, chăm sóc cây để cây ra hoa, kết hạt.
  3. Thu hoạch: thu hạt khi đã chín đúng độ.
  4. Chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt: loại hạt lép, hạt sâu bệnh, tạp chất; phơi đến độ ẩm phù hợp.
  5. Bảo quản: cất giữ nơi khô, mát để hạt không mất sức nảy mầm.

2.2. Ưu điểm, nhược điểm, phạm vi áp dụng

  • Ưu điểm: dễ thực hiện, chi phí thấp, hệ số nhân giống cao (một cây cho rất nhiều hạt), cây có tuổi thọ cao, thích nghi tốt, hạt dễ bảo quản và vận chuyển.
  • Nhược điểm: dễ phân li tính trạng (cây con không đồng đều, có thể khác cây mẹ); cây lâu ra hoa, đậu quả.
  • Phạm vi áp dụng: cây có hạt, cây ngắn ngày, cây làm gốc ghép.

Vì sao dễ phân li tính trạng? Hạt hình thành sau thụ tinh, vật chất di truyền của bố và mẹ được tổ hợp lại, nên cây con có thể mang tổ hợp mới. Đó cũng là lý do người ta ít dùng hạt để nhân các giống cây ăn quả quý, vì muốn giữ nguyên phẩm chất quả thì phải nhân vô tính.

Vì sao cây trồng từ hạt tuổi thọ cao, thích nghi tốt? Cây từ hạt có bộ rễ cọc ăn sâu, vững chắc hơn cây giâm hoặc chiết. Vì vậy cây từ hạt thường được dùng làm gốc ghép.

3. Phương pháp nhân giống vô tính

Nhân giống vô tính là tạo cây mới từ cơ quan sinh dưỡng của cây mẹ (rễ, thân, cành, lá, mắt, chồi, mô…). Bài học giới thiệu bốn nhóm: giâm cành, chiết cành, ghép và ứng dụng công nghệ sinh học.

3.1. Giâm cành

  • Bản chất: cắt đoạn cành (hoặc bộ phận khác) rời khỏi cây mẹ, cắm vào chất nền (cát, đất tơi xốp, xơ dừa, giá thể…) để ra rễ, thành cây mới.
  • Ưu điểm: hệ số nhân giống cao, dễ thực hiện.
  • Nhược điểm: bộ rễ phát triển kém; nếu nhân liên tục nhiều đời thì sức sống giảm; dễ lây lan bệnh hại từ cây mẹ sang cây con.
  • Phạm vi áp dụng: cây dễ ra rễ, cây lâu năm, cây không có hạt. Ví dụ quen thuộc: mía, sắn, hoa hồng, rau muống, khoai lang (giâm dây).

3.2. Chiết cành

  • Bản chất: tạo rễ cho cành khi cành vẫn còn dính trên cây mẹ. Thường khoanh vỏ cành rồi bó bầu đất ẩm; khi rễ mọc đủ thì cắt cành trồng riêng.
  • Ưu điểm: cành chiết có kích thước lớn, được cây mẹ nuôi trong lúc ra rễ nên sinh trưởng nhanh hơn cây giâm cành.
  • Nhược điểm: giống giâm cành (rễ yếu, dễ mang bệnh) nhưng hệ số nhân giống thấp hơn, vì mỗi cây mẹ chỉ chiết được số cành có hạn.
  • Phạm vi áp dụng: cây thân gỗ lâu năm, cây không có hạt. Ví dụ: bưởi, cam, nhãn, hồng…

3.3. Ghép

  • Bản chất: gắn một đoạn cành, mắt ghép hoặc chồi của cây mẹ (cành ghép, mắt ghép) lên một cây khác đã có rễ (gốc ghép). Cây mới vừa có phẩm chất của cây mẹ, vừa tận dụng được ưu điểm của gốc ghép như rễ khoẻ, chống chịu tốt.
  • Ưu điểm: bộ rễ khoẻ, sức sinh trưởng mạnh.
  • Nhược điểm: đòi hỏi kĩ thuật cao (chọn gốc ghép hợp, thao tác khéo, buộc và chăm sóc đúng cách).
  • Phạm vi áp dụng: cây ăn quả, cây cảnh, cây công nghiệp lâu năm, một số loại rau.

Gốc ghép thường là cây nhân bằng hạt, nên hữu tính và vô tính phối hợp trong phương pháp ghép. Đây là ý hay để em liên hệ khi trả lời câu hỏi vận dụng.

3.4. Ứng dụng công nghệ sinh học (nuôi cấy mô)

Từ một mẩu mô nhỏ của cây (thường là mô phân sinh như đỉnh sinh trưởng), người ta nuôi trong môi trường dinh dưỡng vô trùng, có điều kiện ánh sáng, nhiệt độ được kiểm soát để tạo chồi, tạo rễ, rồi huấn luyện cây con trước khi đưa ra vườn ươm.

  • Ưu điểm: tạo được cây sạch bệnh, nhân nhanh với số lượng rất lớn trong thời gian ngắn so với diện tích nhà xưởng nhỏ.
  • Nhược điểm: đòi hỏi kĩ thuật cao, chi phí lớn, quy trình dài, cần phòng nuôi cấy vô trùng.
  • Phạm vi áp dụng: khoai tây, chuối, khoai lang và nhiều loại cây khác (lan, dứa, mía giống…).

4. Bảng so sánh các phương pháp nhân giống

Phương pháp Điểm mạnh nổi bật Hạn chế chính Hay dùng cho
Hữu tính (hạt) Rẻ, dễ làm, hệ số nhân cao, cây bền, hạt dễ bảo quản Phân li tính trạng, lâu ra hoa quả Cây có hạt, ngắn ngày, gốc ghép
Giâm cành Hệ số nhân cao, dễ làm Rễ kém, dễ lây bệnh Cây dễ ra rễ, không có hạt
Chiết cành Cây lớn, lớn nhanh Hệ số nhân thấp hơn giâm Cây thân gỗ lâu năm
Ghép Rễ khoẻ, sinh trưởng mạnh Kĩ thuật cao Cây ăn quả, cây cảnh, cây công nghiệp
Công nghệ sinh học Sạch bệnh, nhân nhanh, số lượng lớn Kĩ thuật cao, tốn kém, thời gian dài Khoai tây, chuối, khoai lang…

5. Mẹo nhớ nhanh

  • Thứ tự 5 bước hữu tính: “Chọn – Gieo – Thu – Lọc – Giữ” (Chọn giống, Gieo trồng, Thu hoạch, Lọc/làm sạch phơi khô, Giữ/bảo quản).
  • Giâm so với chiết: giâm = cành đã rời cây mẹ; chiết = cành còn dính cây mẹ. Còn dính thì được nuôi tốt hơn nên lớn nhanh hơn, nhưng làm được ít cây hơn.
  • Chữ “khoẻ” gắn với ghép: ghép ↔ rễ khoẻ (nhờ gốc ghép); nuôi cấy mô ↔ cây sạch bệnh.
  • Chữ “kĩ thuật cao”: chỉ xuất hiện ở nhược điểm của ghép và nuôi cấy mô; nuôi cấy mô còn thêm “tốn kém, lâu”.

6. Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm bước 3 và bước 4: thu hoạch trước, sau đó mới chọn lọc, làm sạch, phơi khô.
  • Cho rằng nhân giống hữu tính luôn giữ nguyên đặc điểm cây mẹ: sai, chính nhân giống vô tính mới giữ được đặc điểm của cây mẹ.
  • Nhầm “cây từ hạt rễ yếu”: cây giâm, chiết mới có bộ rễ kém; cây từ hạt thường có rễ cọc khoẻ.
  • Coi nuôi cấy mô là nhân giống hữu tính vì dùng phòng thí nghiệm: thực chất đây là vô tính, vì không qua hạt hay thụ tinh.
  • Kể thiếu phương pháp: câu hỏi “có mấy phương pháp nhân giống vô tính chính” thường hỏi 3 (giâm, chiết, ghép); còn công nghệ sinh học được xếp riêng như hướng ứng dụng hiện đại.

7. Vận dụng: chọn phương pháp cho từng cây

Đối tượng Phương pháp phù hợp Lí do
Lúa, ngô, đậu tương Hữu tính Cây ngắn ngày, có hạt, cần số lượng lớn, rẻ
Hoa hồng, sắn Giâm cành Dễ ra rễ, làm nhanh
Bưởi, nhãn Chiết cành (hoặc ghép) Cây thân gỗ lâu năm, giữ phẩm chất quả
Xoài, cam quý Ghép Cần rễ khoẻ, giữ giống ngon
Khoai tây giống sạch bệnh, chuối Nuôi cấy mô Cần cây sạch bệnh, số lượng lớn đồng đều

8. Bài luyện tập có đáp án

Câu 1. Một người thu hoạch hạt lúa giống xong, việc tiếp theo trong quy trình nhân giống hữu tính là gì?

Đáp án: Chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt (bước 4), sau đó mới bảo quản (bước 5).

Câu 2. Vì sao muốn nhân giống bưởi ngon của vườn nhà, người ta chiết cành thay vì gieo hạt?

Đáp án: Gieo hạt dễ phân li tính trạng nên quả có thể khác cây mẹ, còn chiết cành là nhân vô tính nên cây con giữ được đặc điểm của cây mẹ, lại lớn nhanh và sớm cho quả.

Câu 3. Chọn đáp án đúng: Nhược điểm của phương pháp ghép là gì? A. Hệ số nhân giống thấp hơn giâm cành. B. Đòi hỏi kĩ thuật cao. C. Bộ rễ phát triển kém. D. Cây dễ phân li tính trạng.

Đáp án: B. Ghép cần chọn gốc ghép, thao tác chính xác; rễ của cây ghép lại khoẻ nên C sai.

Câu 4. Nêu hai ưu điểm và hai hạn chế của nuôi cấy mô.

Đáp án: Ưu điểm: cây sạch bệnh, nhân nhanh số lượng lớn. Hạn chế: kĩ thuật cao, chi phí lớn (và thời gian dài).

Câu 5. Vì sao gốc ghép thường được nhân giống bằng hạt?

Đáp án: Nhân hạt dễ làm, chi phí thấp, số lượng lớn; cây từ hạt có rễ khoẻ, thích nghi tốt, tuổi thọ cao nên làm “nền” cho cành ghép.

9. Xem thêm các bài trong chủ đề

  • Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 10: Phương pháp chọn, tạo giống cây trồng
  • Giải SGK Công nghệ 10 Bài 11 (Cánh diều)
  • 20 câu trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 11 (Cánh diều)
  • Lý thuyết Công nghệ 10 Ôn tập chủ đề 4: Công nghệ giống cây trồng
  • Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 12: Tác hại của sâu, bệnh đối với cây trồng
  • Lý thuyết Công nghệ 10 – Cánh diều

Câu hỏi thường gặp

Nhân giống hữu tính gồm mấy bước, là những bước nào?

Gồm 5 bước: chọn hạt giống gốc; gieo trồng, chăm sóc; thu hoạch; chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt; bảo quản.

Có mấy phương pháp nhân giống vô tính chính?

Có 3 phương pháp chính là giâm cành, chiết cành và ghép. Ngoài ra bài còn giới thiệu ứng dụng công nghệ sinh học (nuôi cấy mô) trong nhân giống.

Giâm cành và chiết cành khác nhau thế nào?

Giâm cành dùng đoạn cành đã cắt rời khỏi cây mẹ, cắm vào chất nền để ra rễ. Chiết cành tạo rễ cho cành khi cành vẫn còn trên cây mẹ. Chiết cho cây lớn nhanh hơn nhưng hệ số nhân giống thấp hơn.

Vì sao nuôi cấy mô thuộc nhân giống vô tính?

Vì cây mới được tạo từ mô, tế bào của cây mẹ, không qua hạt và không có thụ tinh, nên cây con giữ đặc điểm của cây mẹ.