Trả lời nhanh
Sắt tác dụng với khí clo khi đun nóng cho sắt(III) clorua: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (nhiệt độ cao). Dù Fe dư hay Cl2 dư, sản phẩm vẫn là FeCl3, vì clo là chất oxi hoá mạnh, đưa sắt lên mức oxi hoá cao nhất là +3. Hiện tượng: sắt cháy sáng, có khói màu nâu đỏ.
Phương trình hoá học Fe + Cl2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (t°)
| Chất | Vai trò | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Fe | Chất khử | Kim loại màu xám, ở dạng dây, đinh hoặc bột |
| Cl2 | Chất oxi hoá | Khí màu vàng lục, mùi xốc, độc |
| FeCl3 | Sản phẩm | Muối sắt(III) clorua, dạng khói/tinh thể màu nâu đỏ, tan trong nước |
Điều kiện và hiện tượng phản ứng
- Điều kiện: đun nóng (nung đỏ sợi dây sắt hoặc sắt bột rồi đưa vào bình khí clo).
- Hiện tượng: sắt nóng đỏ cháy sáng trong khí clo, tạo khói màu nâu đỏ là các hạt nhỏ FeCl3. Màu vàng lục của khí clo nhạt dần.
- Hoà tan sản phẩm vào nước sẽ được dung dịch màu vàng nâu (do ion Fe3+).
Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: Fe0 → Fe+3; Cl20 → Cl−1.
- Quá trình oxi hoá: Fe → Fe3+ + 3e (nhường 3e).
- Quá trình khử: Cl2 + 2e → 2Cl− (nhận 2e).
- Bội chung nhỏ nhất của 3 và 2 là 6: nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
- Kết quả: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3. Kiểm tra: vế trái 2 Fe, 6 Cl; vế phải 2 Fe, 6 Cl – cân bằng.
Vì sao tạo FeCl3 mà không phải FeCl2?
Sắt có hai mức oxi hoá phổ biến là +2 và +3. Mức oxi hoá tạo ra phụ thuộc vào độ mạnh của chất oxi hoá:
- Chất oxi hoá mạnh (Cl2, Br2, HNO3, H2SO4 đặc nóng…) đưa Fe lên +3.
- Chất oxi hoá yếu (H+ của HCl, H2SO4 loãng; Cu2+; S; I2) chỉ đưa Fe lên +2.
Với clo, kể cả khi sắt dư, FeCl2 nếu có tạo ra cũng bị clo oxi hoá tiếp, còn nếu hết clo thì phản ứng kết thúc ở FeCl3 với phần sắt còn lại không tham gia phản ứng ở pha khí. Vì vậy trong bài tập, cứ thấy Fe + Cl2 là viết FeCl3.
Mẹo nhớ: “Clo mạnh – sắt lên cao (+3); axit HCl yếu – sắt chỉ +2.”
Các phản ứng liên quan tới FeCl2 và FeCl3
| Phản ứng | Phương trình | Ghi chú |
|---|---|---|
| Fe + HCl | Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ | Sủi bọt khí, tạo muối sắt(II) |
| FeCl2 + Cl2 | 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 | Dung dịch lục nhạt chuyển vàng nâu |
| Fe + FeCl3 | Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 | Sắt dư khử Fe3+ về Fe2+ trong dung dịch |
| FeCl3 + NaOH | FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl | Kết tủa nâu đỏ |
Chú ý phân biệt: phản ứng giữa Fe và Cl2 xảy ra ở nhiệt độ cao (không có nước), còn phản ứng Fe + FeCl3 xảy ra trong dung dịch. Hai điều này không mâu thuẫn nhau.
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là FeCl2 do nhầm với phản ứng của sắt với HCl.
- Quên điều kiện nhiệt độ hoặc cân bằng sai thành Fe + Cl2 → FeCl3 (thiếu hệ số 2 và 3).
- Quên rằng khối lượng mol FeCl3 là 162,5 g/mol (56 + 3 × 35,5).
Bài tập vận dụng có đáp án
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 g bột sắt trong khí clo dư. Tính khối lượng FeCl3 và thể tích Cl2 (đktc) cần dùng.
Giải: n(Fe) = 5,6 : 56 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(FeCl3) = 0,1 mol → m = 0,1 × 162,5 = 16,25 g. n(Cl2) = 0,1 × 3/2 = 0,15 mol → V = 0,15 × 22,4 = 3,36 lít.
Bài 2. Cho 11,2 g Fe tác dụng với 6,72 lít Cl2 (đktc), nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng muối thu được.
Giải: n(Fe) = 0,2 mol; n(Cl2) = 0,3 mol. Tỉ lệ phương trình Fe : Cl2 = 2 : 3 = 0,2 : 0,3 nên hai chất vừa đủ. n(FeCl3) = 0,2 mol → m = 0,2 × 162,5 = 32,5 g.
Bài 3. Dãy chất nào khi tác dụng với Fe đều tạo muối sắt(III)? (A) Cl2, HCl; (B) Cl2, Br2; (C) S, Cl2; (D) HCl, CuSO4.
Đáp án: B. Cl2 và Br2 là chất oxi hoá mạnh, cho FeCl3 và FeBr3. HCl, S, CuSO4 chỉ cho hợp chất sắt(II) (FeCl2, FeS, FeSO4), nên A, C, D sai.
Ứng dụng của phản ứng
FeCl3 được dùng làm chất keo tụ xử lý nước, chất ăn mòn đồng trong chế tạo mạch in và chất xúc tác trong một số phản ứng hữu cơ. Trong phòng thí nghiệm, phản ứng Fe + Cl2 là ví dụ điển hình minh hoạ tính khử của kim loại và tính oxi hoá mạnh của halogen.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Các phương trình hóa học thường gặp: tổng hợp hơn 300 phản ứng có cân bằng. Bài trước: Fe + HNO3 đặc: phương trình, cân bằng, hiện tượng và các sản phẩm khử.
Câu hỏi thường gặp
Fe tác dụng với Cl2 tạo FeCl2 hay FeCl3?
Tạo FeCl3. Clo là chất oxi hoá mạnh nên oxi hoá Fe lên +3, phương trình: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (t°).
Hiện tượng khi đốt sắt trong khí clo là gì?
Sắt nóng đỏ cháy sáng trong bình khí clo, xuất hiện khói màu nâu đỏ là các hạt FeCl3, màu vàng lục của khí clo nhạt dần.
Fe dư tác dụng với Cl2 có tạo FeCl2 không?
Khi nung nóng, sản phẩm vẫn là FeCl3. FeCl2 chỉ xuất hiện khi Fe dư phản ứng với muối FeCl3 trong dung dịch: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
Phương trình FeCl2 + Cl2 viết thế nào?
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3. Dung dịch chuyển từ màu lục nhạt sang vàng nâu vì Fe2+ bị oxi hoá thành Fe3+.