Đề thi học kì 1 Tin học lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án (3 đề)

Trả lời nhanh

Đề thi học kì 1 Tin học lớp 3 (Kết nối tri thức) thường gồm khoảng 8 câu trắc nghiệm và 3 câu tự luận, xoay quanh 8 bài đầu: thông tin và quyết định, xử lí thông tin, các bộ phận máy tính, thao tác chuột, bàn phím, Internet, sắp xếp và sơ đồ hình cây. Dưới đây là 3 đề tự luyện có đáp án và giải thích để em tự chấm điểm.

Ma trận đề tham khảo học kì 1 Tin học lớp 3

Các đề ở trang này bám theo cấu trúc phổ biến: phần trắc nghiệm 4 điểm (8 câu, mỗi câu 0,5 điểm) và phần tự luận 6 điểm (3 câu). Thời gian làm bài khoảng 35 phút. Nhà trường có thể điều chỉnh, em chỉ cần nắm chắc kiến thức từng bài.

Chủ đề Bài Em cần nhớ
1. Máy tính và em Bài 1, 2, 3 Phân biệt thông tin và quyết định; ba bước nhận – xử lí – đưa ra kết quả; tên và chức năng các bộ phận máy tính
1. Máy tính và em Bài 4 Nháy chuột, nháy đúp, kéo thả; tư thế ngồi; tắt máy đúng cách
1. Máy tính và em Bài 5 Các hàng phím, hàng phím cơ sở, vị trí đặt ngón tay
2. Mạng máy tính và Internet Bài 6 Internet là gì, em làm được gì trên Internet, an toàn khi dùng
3. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin Bài 7, 8 Lợi ích của sắp xếp; thư mục, tệp, thư mục gốc, thư mục con, sơ đồ hình cây

Em có thể xem lại lời giải từng bài tại Giải SGK Tin học lớp 3 Kết nối tri thức hoặc luyện thêm phần thực hành ở Giải VBT Tin học lớp 3 – Kết nối tri thức.

Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Nam thấy trời tối sầm, gió nổi lên nên đóng cửa sổ lại. Đâu là thông tin trong tình huống này?

  • A. Nam đóng cửa sổ
  • B. Trời tối sầm, gió nổi lên
  • C. Nam ở trong nhà
  • D. Cái cửa sổ

Câu 2. Các bước xử lí thông tin theo thứ tự đúng là:

  • A. Đưa ra kết quả → Xử lí → Nhận thông tin
  • B. Xử lí → Nhận thông tin → Đưa ra kết quả
  • C. Nhận thông tin → Xử lí → Đưa ra kết quả
  • D. Nhận thông tin → Đưa ra kết quả → Xử lí

Câu 3. Thiết bị nào dùng để đưa chữ vào máy tính?

  • A. Loa
  • B. Màn hình
  • C. Bàn phím
  • D. Máy in

Câu 4. “Nhấn giữ nút trái chuột, di chuyển chuột rồi thả tay” là thao tác nào?

  • A. Nháy chuột
  • B. Nháy đúp chuột
  • C. Kéo thả chuột
  • D. Nháy nút phải chuột

Câu 5. Trên bàn phím, hai phím có gờ nhỏ giúp em đặt đúng hai ngón trỏ là:

  • A. A và L
  • B. F và J
  • C. S và K
  • D. Q và P

Câu 6. Việc nào sau đây em có thể làm nhờ Internet?

  • A. Xem video bài hát thiếu nhi
  • B. Đọc báo điện tử
  • C. Tra cứu thông tin về các loài vật
  • D. Cả A, B và C

Câu 7. Thư viện xếp sách theo từng thể loại giúp:

  • A. Tìm sách nhanh hơn
  • B. Sách nhẹ hơn
  • C. Sách đẹp hơn mà khó tìm hơn
  • D. Không có tác dụng gì

Câu 8. Trong sơ đồ hình cây, thư mục nằm bên trong một thư mục khác được gọi là:

  • A. Thư mục con
  • B. Ổ đĩa
  • C. Tệp
  • D. Thư mục gốc

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Điền vào chỗ trống: ngón trỏ tay trái đặt trên phím ……, ngón trỏ tay phải đặt trên phím ……; hai ngón cái đặt trên phím ……

Câu 2 (2 điểm). Xếp các đồ vật sau vào đúng ba nhóm “Đồ dùng học tập”, “Đồ dùng nhà bếp”, “Quần áo”: bút chì, nồi, áo khoác, thước kẻ, bát, quần short, tẩy, đũa.

Câu 3 (2 điểm). Vì sao nên đặt tên thư mục theo nội dung (ví dụ “Anh_Tet”) thay vì đặt tên bất kì? Nêu hai lí do.

Đáp án và giải thích đề 1

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B C C C B D A A
  • Câu 1 – B: thông tin là điều em thu nhận được từ thế giới xung quanh (trời tối, gió nổi). “Đóng cửa sổ” là quyết định đưa ra dựa trên thông tin đó.
  • Câu 2 – C: phải có đầu vào (nhận thông tin) thì mới xử lí được, rồi mới có kết quả đầu ra.
  • Câu 3 – C: loa, màn hình, máy in đều là thiết bị cho kết quả ra ngoài, chỉ bàn phím là nơi em đưa chữ vào.
  • Câu 4 – C: kéo thả cần “nhấn giữ” rồi “di chuyển”. Nháy đúp là nhấn nhanh hai lần liên tiếp.
  • Câu 5 – B: F và J có gờ nổi để em đặt tay mà không cần nhìn bàn phím.
  • Câu 6 – D: cả ba việc đều làm được, nên chọn phương án gộp.
  • Câu 7 – A: sắp xếp hợp lí giúp tìm nhanh hơn, quản lí dễ hơn.
  • Câu 8 – A: thư mục gốc là thư mục ở vị trí cao nhất của sơ đồ, thư mục nằm trong nó là thư mục con.

Tự luận:

  • Câu 1: phím F, phím J, phím dấu cách (mỗi ý khoảng 0,5–1 điểm tuỳ thang chấm).
  • Câu 2: Đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ, tẩy. Đồ dùng nhà bếp: nồi, bát, đũa. Quần áo: áo khoác, quần short.
  • Câu 3: (1) dễ nhìn tên là biết bên trong chứa gì; (2) tìm tệp nhanh hơn, không phải mở từng thư mục.

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Lan thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ nên dừng xe lại. Đâu là quyết định của Lan?

  • A. Đèn chuyển sang màu đỏ
  • B. Lan dừng xe lại
  • C. Lan nhìn thấy đèn
  • D. Đèn giao thông

Câu 2. Em muốn nghe nhạc từ máy tính, em cần dùng thiết bị nào?

  • A. Chuột
  • B. Bàn phím
  • C. Loa
  • D. Webcam

Câu 3. Chuột máy tính dùng để làm gì?

  • A. Gõ chữ
  • B. Điều khiển con trỏ và chọn đối tượng trên màn hình
  • C. Phát âm thanh
  • D. In văn bản

Câu 4. Nháy chuột là thao tác:

  • A. Nhấn nhanh nút trái chuột một lần rồi thả
  • B. Nhấn nhanh nút trái chuột hai lần liên tiếp
  • C. Nhấn giữ nút trái và di chuyển chuột
  • D. Nhấn nút phải chuột hai lần

Câu 5. Khi gõ phím, em nên:

  • A. Nhìn bàn phím liên tục
  • B. Đặt các ngón tay đúng vị trí trên hàng phím cơ sở
  • C. Chỉ dùng một ngón tay
  • D. Gõ thật mạnh cho nhanh

Câu 6. Khi vô tình mở trang web có nội dung không phù hợp, em nên:

  • A. Tiếp tục xem cho hết
  • B. Gửi cho bạn cùng xem
  • C. Thoát khỏi trang và báo cho người lớn
  • D. Nháy vào mọi liên kết trên trang

Câu 7. Sắp xếp tên các bạn An, Lan, Cúc, Bình theo thứ tự bảng chữ cái, ta được:

  • A. An, Bình, Cúc, Lan
  • B. Lan, Cúc, Bình, An
  • C. Bình, An, Lan, Cúc
  • D. Cúc, An, Bình, Lan

Câu 8. Thư mục nằm ở vị trí cao nhất trong sơ đồ hình cây gọi là:

  • A. Thư mục con
  • B. Thư mục gốc
  • C. Tệp
  • D. Thư mục lá

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Điền vào chỗ trống: ngón út tay trái đặt trên phím ……, ngón út tay phải đặt trên phím …… của hàng phím cơ sở.

Câu 2 (2 điểm). Nêu hai lợi ích của việc sắp xếp tệp và thư mục trong máy tính một cách hợp lí.

Câu 3 (2 điểm). Quan sát sơ đồ hình cây dưới đây và trả lời.

Sơ đồ hình cây gồm thư mục Hoc_ki_1, hai thư mục con Tin_hoc, Toan và hai tệp
Sơ đồ hình cây dùng cho câu 3 của đề số 2

a) Thư mục gốc tên là gì? b) Kể tên hai thư mục con của thư mục gốc. c) Tệp Bai_8.docx nằm trong thư mục nào? d) Thư mục Toan có thể chứa một tệp cũng tên Bai_8.docx không? Vì sao?

Đáp án và giải thích đề 2

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B C B A B C A B
  • Câu 1 – B: “đèn đỏ” là thông tin, “dừng xe” là việc Lan quyết định làm.
  • Câu 2 – C: chỉ loa phát ra âm thanh.
  • Câu 3 – B: chuột giúp di chuyển con trỏ và chọn, mở biểu tượng.
  • Câu 4 – A: B là nháy đúp, C là kéo thả.
  • Câu 5 – B: đặt tay đúng giúp gõ nhanh, ít sai và không phải nhìn bàn phím.
  • Câu 6 – C: an toàn trên mạng, luôn báo người lớn khi gặp nội dung lạ.
  • Câu 7 – A: thứ tự chữ cái A, B, C, L nên An, Bình, Cúc, Lan.
  • Câu 8 – B: thư mục gốc nằm trên cùng, các thư mục khác “mọc” ra từ nó.

Tự luận:

  • Câu 1: phím A (tay trái) và phím ; (dấu chấm phẩy, tay phải).
  • Câu 2: dễ tìm tệp; dễ quản lí; tiết kiệm thời gian (nêu đúng hai ý là đủ điểm).
  • Câu 3: a) Hoc_ki_1; b) Tin_hoc và Toan; c) Tin_hoc; d) Được, vì hai tệp cùng tên có thể nằm ở hai thư mục khác nhau (mỗi ý 0,5 điểm).

Đề số 3

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Mẹ nhìn đồng hồ thấy 6 giờ sáng nên gọi em dậy đi học. Đâu là thông tin?

  • A. Đồng hồ chỉ 6 giờ sáng
  • B. Mẹ gọi em dậy
  • C. Em đi học
  • D. Mẹ

Câu 2. Em gõ phím A và chữ A hiện trên màn hình. Lúc này bàn phím làm nhiệm vụ gì?

  • A. Đưa thông tin vào máy tính
  • B. Hiển thị kết quả
  • C. Phát âm thanh
  • D. Lưu trữ ảnh

Câu 3. Cách tắt máy tính đúng là:

  • A. Rút phích cắm ngay
  • B. Dùng lệnh tắt máy (Shut down) trong bảng chọn Start
  • C. Gập mạnh màn hình
  • D. Nhấn liên tục nút nguồn

Câu 4. Tư thế ngồi đúng khi dùng máy tính là:

  • A. Cúi sát màn hình
  • B. Nằm xuống bàn
  • C. Lưng thẳng, mắt nhìn ngang tầm màn hình
  • D. Gác chân lên ghế

Câu 5. Ngón tay nào dùng để gõ phím dấu cách?

  • A. Ngón trỏ
  • B. Ngón cái
  • C. Ngón giữa
  • D. Ngón út

Câu 6. Internet là:

  • A. Mạng kết nối các máy tính trên khắp thế giới
  • B. Một trò chơi trên máy tính
  • C. Phần mềm vẽ tranh
  • D. Một loại bàn phím

Câu 7. Sắp xếp các số 7, 3, 9, 5 theo thứ tự tăng dần:

  • A. 9, 7, 5, 3
  • B. 3, 5, 7, 9
  • C. 3, 7, 5, 9
  • D. 5, 3, 9, 7

Câu 8. Em muốn tìm nhanh ảnh chụp dịp Tết, nên làm cách nào?

  • A. Để tất cả ảnh lẫn lộn trên màn hình nền
  • B. Tạo thư mục tên “Anh_Tet” rồi cất ảnh vào đó
  • C. Đặt tên tệp bằng các kí tự ngẫu nhiên
  • D. Xoá hết ảnh cũ

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Mỗi phím sau thuộc hàng phím nào (hàng trên, hàng cơ sở hay hàng dưới): E, G, N, K?

Câu 2 (2 điểm). Xếp các con vật sau vào hai nhóm “Vật nuôi trong nhà” và “Động vật hoang dã”: chó, hổ, mèo, voi, gà, sư tử.

Câu 3 (2 điểm). Vẽ sơ đồ hình cây gồm thư mục gốc “Anh” có hai thư mục con là “Gia_dinh” và “Ban_be”.

Đáp án và giải thích đề 3

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A A B C B A B B
  • Câu 3 – B: tắt đột ngột có thể làm hỏng dữ liệu, nên phải dùng lệnh tắt máy.
  • Câu 5 – B: phím dấu cách dài, dùng ngón cái cho cả hai tay.
  • Câu 7 – B: tăng dần là từ bé đến lớn: 3 < 5 < 7 < 9.
  • Câu 8 – B: gom ảnh cùng chủ đề vào một thư mục có tên gợi nhớ.
  • Các câu còn lại tương tự hai đề trước: thông tin là điều quan sát được; bàn phím là thiết bị đưa thông tin vào; ngồi thẳng lưng để bảo vệ mắt và cột sống; Internet là mạng kết nối toàn cầu.

Tự luận:

  • Câu 1: E – hàng phím trên; G – hàng cơ sở; N – hàng phím dưới; K – hàng cơ sở (mỗi ý 0,5 điểm).
  • Câu 2: Vật nuôi: chó, mèo, gà. Động vật hoang dã: hổ, voi, sư tử.
  • Câu 3: ô “Anh” ở trên cùng, từ đó vẽ hai đường nối xuống hai ô “Gia_dinh” và “Ban_be”. Vẽ đúng thư mục gốc được 1 điểm, đúng hai thư mục con được 1 điểm.

Mẹo ôn thi và lỗi sai thường gặp

  • Nhầm thông tin với quyết định: hãy hỏi “em nhìn, nghe thấy gì?” (thông tin) và “em làm gì sau đó?” (quyết định).
  • Nhầm nháy đúp với kéo thả: nháy đúp là nhấn nhanh hai lần; kéo thả là nhấn giữ rồi di chuyển.
  • Quên vị trí xuất phát: hàng cơ sở bắt đầu từ A, S, D, F (tay trái) và J, K, L, ; (tay phải). Gõ xong luôn đưa tay về đây.
  • Lẫn thư mục gốc với thư mục con: gốc ở trên cùng, con nằm bên trong.
  • Mẹo chấm điểm: làm xong, em hãy đối chiếu đáp án rồi chép lại những câu sai vào vở để ôn lại.

Để học kĩ hơn phần sơ đồ hình cây, em xem bài Giải SGK Tin học lớp 3 Bài 8: Sơ đồ hình cây. Tổ chức thông tin trong máy tính. Muốn so sánh với các bộ sách khác, em có thể tham khảo Giải SGK Tin học lớp 3 (cả 3 bộ sách); còn lời giải toàn bộ sách này nằm ở Giải SGK Tin học lớp 3 – Kết nối tri thức.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 Tin học lớp 3 Kết nối tri thức gồm những bài nào?

Thường gồm 8 bài đầu: Bài 1 đến Bài 5 (chủ đề Máy tính và em), Bài 6 (Internet) và Bài 7, 8 (sắp xếp, sơ đồ hình cây, tổ chức thông tin trong máy tính). Em nên hỏi cô giáo để biết phạm vi chính xác của trường mình.

Cấu trúc đề thi Tin học lớp 3 học kì 1 thế nào?

Phổ biến là 8 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 3 câu tự luận (6 điểm), thời gian khoảng 35 phút. Câu hỏi gồm nhận biết, thông hiểu và vận dụng đơn giản như điền khuyết, phân loại, vẽ sơ đồ.

Học sinh lớp 3 ôn Tin học học kì 1 như thế nào cho hiệu quả?

Em nên đọc lại nội dung từng bài, luyện thao tác chuột và bàn phím trên máy, làm các đề mẫu rồi tự chấm. Chú ý các câu hay nhầm như thông tin và quyết định, nháy đúp và kéo thả, thư mục gốc và thư mục con.

Các đề trên có giống đề thi thật của trường không?

Các đề là đề luyện tập tự soạn bám sát chương trình, dạng câu hỏi gần với đề kiểm tra thường gặp. Đề thật của từng trường có thể khác về nội dung cụ thể, nhưng kiến thức cần ôn là như nhau.