Đề thi học kì 1 Tin học lớp 3 có đáp án (3 đề ôn tập, thang điểm 10)

Trả lời nhanh

Bài này gồm 3 đề thi học kì 1 Tin học lớp 3, mỗi đề làm trong 40 phút, chấm theo thang điểm 10. Đề xoay quanh các nội dung: các bộ phận của máy tính, thông tin, bàn phím và hàng phím cơ sở, phần mềm luyện gõ và phần mềm vẽ Paint. Cuối mỗi đề đều có đáp án, thang điểm và lời giải thích ngắn.

Đề thi tin học lớp 3 kì 1 thường hỏi những gì?

Trước khi làm đề, em hãy xem bảng dưới đây. Bảng cho biết các nhóm kiến thức hay gặp và dạng câu hỏi tương ứng trong bài thi học kì 1.

Nhóm kiến thức Em cần nhớ Dạng câu hay gặp
Máy tính và thông tin Bốn bộ phận chính: thân máy, màn hình, bàn phím, chuột. Thông tin có dạng chữ, hình ảnh, âm thanh. Trắc nghiệm, điền khuyết
Tư thế ngồi, cách tắt máy Lưng thẳng, mắt nhìn thẳng màn hình, hai tay đặt nhẹ trên bàn phím. Tắt máy đúng cách bằng nút Start. Trắc nghiệm, đúng/sai
Bàn phím Hàng phím cơ sở, hai phím có gai F và J, vai trò của Space, Enter, Backspace, Shift. Trắc nghiệm, nối cột, tự luận
Luyện gõ phím Ngón nào gõ phím nào, phần mềm luyện gõ như Mario. Trắc nghiệm
Phần mềm Paint Hộp công cụ, hộp màu, đường thẳng, đường cong, hình chữ nhật, tô màu, tẩy, chọn và di chuyển hình. Trắc nghiệm, tự luận, thực hành

Lưu ý: các đề dưới đây được soạn theo nội dung Tin học lớp 3 quen thuộc ở nhiều trường (làm quen máy tính, gõ phím, vẽ Paint). Nếu trường em dùng bộ sách khác, em chỉ cần chọn những câu đúng phần đã học.

Đề số 1 (40 phút)

I. Trắc nghiệm (4 điểm) – Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng

Câu 1. Máy tính để bàn gồm những bộ phận chính nào?
A. Thân máy, màn hình, bàn phím, chuột
B. Thân máy, loa, micro, máy in
C. Màn hình, USB, máy quét, chuột
D. Bàn phím, camera, loa, máy in

Câu 2. Thiết bị nào giúp em nhập chữ vào máy tính?
A. Màn hình
B. Loa
C. Bàn phím
D. Máy in

Câu 3. Hai phím có gai ở hàng phím cơ sở là:
A. A và S
B. F và J
C. G và H
D. D và K

Câu 4. Dãy phím nào thuộc hàng phím cơ sở?
A. A S D F G H J K L
B. Q W E R T Y U I O P
C. Z X C V B N M
D. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

Câu 5. Phím cách (Space) dùng để làm gì?
A. Xoá kí tự
B. Tạo khoảng cách giữa các từ
C. Xuống dòng
D. Gõ chữ hoa

Câu 6. Trong Paint, muốn vẽ một đoạn thẳng em chọn công cụ nào?
A. Đường thẳng
B. Tẩy
C. Phun màu
D. Tô màu

Câu 7. Công cụ Tô màu (hình thùng sơn đang đổ) dùng để:
A. Xoá hình đã vẽ
B. Tô màu cho một vùng kín
C. Vẽ đường cong
D. Phóng to hình

Câu 8. Muốn đóng cửa sổ đang mở, em nháy nút nào ở góc trên bên phải cửa sổ?
A. Nút thu nhỏ (dấu gạch ngang)
B. Nút phóng to (hình vuông)
C. Nút dấu X
D. Nút dấu hỏi

II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Kể tên bốn bộ phận chính của máy tính để bàn và nêu việc chính của mỗi bộ phận.

Câu 2 (2 điểm). Nêu bốn điều cần nhớ để có tư thế ngồi đúng khi làm việc với máy tính.

Câu 3 (2 điểm). Nêu các bước vẽ một hình chữ nhật rồi tô màu xanh cho hình đó trong Paint.

Đáp án và thang điểm đề 1

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A C B A B A B C

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Cách loại trừ nhanh:

  • Câu 1: loa, máy in, micro là thiết bị thêm, không nằm trong bốn bộ phận chính.
  • Câu 3: chỉ có F và J được làm nhô gai để ngón trỏ tìm đúng vị trí mà không cần nhìn.
  • Câu 4: B là hàng phím trên, C là hàng phím dưới, D là hàng phím số.
  • Câu 6 và 7: Tẩy dùng để xoá, Tô màu chỉ tô vùng kín; hai công cụ này hay bị nhầm vì cùng nằm trong hộp công cụ.

Tự luận.

  • Câu 1 (2 điểm, mỗi bộ phận 0,5 điểm): thân máy chứa các bộ phận xử lí thông tin; màn hình hiển thị kết quả; bàn phím nhập chữ, số và ra lệnh; chuột điều khiển con trỏ và chọn lệnh.
  • Câu 2 (2 điểm, mỗi ý 0,5 điểm): lưng thẳng; mắt nhìn thẳng vào màn hình, không quá gần; hai tay thả lỏng đặt trên bàn phím; hai chân đặt chạm sàn hoặc chỗ để chân.
  • Câu 3 (2 điểm): mở Paint (0,5); chọn công cụ Hình chữ nhật và chọn màu nét (0,5); kéo thả chuột trên vùng vẽ (0,5); chọn công cụ Tô màu, chọn màu xanh, nháy vào bên trong hình (0,5).

Đề số 2 (40 phút)

I. Trắc nghiệm (5 điểm) – Mỗi câu 0,5 điểm

Câu 1. Dòng chữ viết trên bảng lớp là thông tin ở dạng nào?
A. Âm thanh
B. Hình ảnh
C. Văn bản
D. Mùi hương

Câu 2. Cách tắt máy tính đúng là:
A. Rút phích điện ngay
B. Nháy nút Start rồi chọn lệnh tắt máy (Shut down)
C. Bấm liên tục vào nút nguồn
D. Gập màn hình lại

Câu 3. Tư thế ngồi nào đúng khi dùng máy tính?
A. Lưng thẳng, mắt nhìn thẳng màn hình, tay đặt trên bàn phím
B. Nằm sấp trên bàn
C. Cúi sát mặt vào màn hình
D. Gác chân lên ghế

Câu 4. Phần mềm Mario dùng để làm gì?
A. Vẽ tranh
B. Luyện gõ bàn phím mười ngón
C. Soạn bài văn
D. Nghe nhạc

Câu 5. Ngón trỏ tay trái phụ trách gõ cặp phím nào ở hàng cơ sở?
A. A và S
B. D và K
C. F và G
D. H và J

Câu 6. Dãy nào sau đây thuộc hàng phím trên?
A. Q W E R T Y U I O P
B. A S D F G H J K L
C. Z X C V B N M
D. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

Câu 7. Trong hộp màu của Paint, muốn chọn màu nền em nháy nút nào của chuột?
A. Nút trái
B. Nút phải
C. Nháy đúp
D. Không chọn được

Câu 8. Công cụ nào dùng để xoá một phần nét vẽ?
A. Tẩy
B. Tô màu
C. Phóng to
D. Chọn màu

Câu 9. Sau khi đã chọn một phần hình vẽ, em làm thế nào để di chuyển phần đó?
A. Nháy đúp chuột lên vùng chọn
B. Đặt con trỏ vào vùng chọn rồi kéo thả đến vị trí mới
C. Nhấn phím Enter
D. Nhấn phím Caps Lock

Câu 10. Muốn vẽ hình vuông bằng công cụ Hình chữ nhật, em giữ phím nào khi kéo thả chuột?
A. Shift
B. Caps Lock
C. Tab
D. Space

II. Tự luận (5 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Chọn từ trong khung để điền vào chỗ trống: thân máy, chuột, F, J, âm thanh, màn hình (có một từ thừa).
a) Các bộ phận xử lí thông tin được đặt trong ……….
b) Em dùng ………. để di chuyển con trỏ và chọn lệnh.
c) Hai phím có gai là ………. và ……….
d) Tiếng đàn piano cho em thông tin ở dạng ……….

Câu 2 (1,5 điểm). Nêu cách đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở.

Câu 3 (1,5 điểm). Nêu các bước lấy một màu có sẵn trên hình vẽ để tô cho hình khác trong Paint.

Đáp án và thang điểm đề 2

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C B A B C A B A B A
  • Câu 5: tay trái đặt A (út), S (áp út), D (giữa), F (trỏ); ngón trỏ còn gõ thêm G. Vì vậy cặp F và G thuộc ngón trỏ trái, còn H và J thuộc ngón trỏ phải.
  • Câu 7: chuột trái chọn màu vẽ, chuột phải chọn màu nền. Đây là chỗ học sinh hay đảo ngược.
  • Câu 10: giữ Shift để hình chữ nhật thành hình vuông; công cụ Hình elip cũng cho hình tròn khi giữ Shift.

Tự luận.

  • Câu 1 (2 điểm, mỗi chỗ trống 0,5 điểm): a) thân máy; b) chuột; c) F, J (mỗi chữ đúng ghi điểm theo đáp án, đủ cả hai được 0,5 điểm); d) âm thanh. Từ thừa: màn hình.
  • Câu 2 (1,5 điểm): ngón trỏ tay trái đặt lên F, ngón trỏ tay phải đặt lên J (0,5); các ngón còn lại đặt lên các phím liền kề: tay trái A, S, D; tay phải K, L và dấu chấm phẩy (0,5); hai ngón cái đặt lên phím cách (0,5).
  • Câu 3 (1,5 điểm): chọn công cụ Chọn màu (hình ống hút) (0,5); nháy vào vị trí có màu cần lấy, màu đó trở thành màu vẽ (0,5); chọn công cụ Tô màu rồi nháy vào vùng cần tô (0,5).

Đề số 3 – Đúng/sai, nối cột và thực hành (40 phút)

I. Đúng hay sai? (3 điểm, mỗi ý 0,5 điểm)

  1. Máy tính chỉ cho kết quả ở dạng chữ.
  2. Màn hình là thiết bị hiển thị kết quả làm việc của máy tính.
  3. Khi gõ phím, em nên nhìn bàn phím liên tục để không gõ nhầm.
  4. Hàng phím cơ sở là nơi đặt các ngón tay khi bắt đầu gõ.
  5. Với công cụ Đường cong, em kéo thả để tạo đoạn thẳng trước, sau đó kéo để uốn cong.
  6. Chuột chỉ dùng để gõ chữ.

II. Nối cột (2 điểm, mỗi cặp 0,5 điểm)

Cột A (phím) Cột B (tác dụng)
1. Space a. Xoá kí tự ngay trước con trỏ
2. Enter b. Giữ cùng phím chữ để gõ chữ hoa
3. Backspace c. Tạo khoảng cách giữa hai từ
4. Shift d. Xuống dòng mới

III. Thực hành trên máy (5 điểm)

Em hãy dùng Paint vẽ và tô màu một ngôi nhà có mái, cửa ra vào, cửa sổ, thêm cây hoặc mặt trời tuỳ ý. Sau đó lưu bài với tên là lớp và họ tên của em.

Đáp án và thang điểm đề 3

  • Phần I: 1 – Sai (máy tính còn cho hình ảnh, âm thanh); 2 – Đúng; 3 – Sai (cần tập nhìn màn hình, tay tự tìm phím); 4 – Đúng; 5 – Đúng; 6 – Sai (chuột dùng để điều khiển con trỏ, chọn lệnh, vẽ).
  • Phần II: 1–c; 2–d; 3–a; 4–b.
  • Phần III (5 điểm): khởi động đúng Paint (0,5); vẽ thân nhà bằng hình chữ nhật (1); vẽ mái nhà bằng đường thẳng hoặc hình có sẵn (1); vẽ cửa ra vào và cửa sổ (0,5); tô màu đúng vùng, không tràn (1); lưu bài đúng tên (0,5); bố cục, màu sắc hài hoà (0,5).

Mẹo làm bài và lỗi hay mắc

  • Nhớ hàng phím bằng vị trí: hàng số ở trên cùng, rồi đến hàng trên (QWERTY), hàng cơ sở (ASDF), hàng dưới (ZXCV). Hàng cơ sở là hàng “ở nhà” của hai ngón trỏ có gai.
  • Chuột trái – màu vẽ, chuột phải – màu nền: em có thể nhớ “trái là nét, phải là nền”.
  • Phân biệt Tẩy và Tô màu: Tẩy làm mất nét, Tô màu làm đầy vùng. Nếu hình hở, màu sẽ tràn cả bức tranh, vì vậy hãy kiểm tra nét vẽ đã kín chưa trước khi tô.
  • Câu tự luận nêu các bước: viết theo thứ tự 1, 2, 3 và mỗi bước một câu ngắn, bắt đầu bằng động từ (chọn, nháy, kéo thả).
  • Bài thực hành: dành 5 phút cuối để kiểm tra màu có tràn không và nhớ lưu bài trước khi hết giờ.

Cách tự chấm và ôn tập

Em làm đề trong 40 phút, không xem đáp án, rồi cộng điểm theo thang đã cho. Dưới 5 điểm, em nên ôn lại phần máy tính và bàn phím. Từ 5 đến 8 điểm, hãy luyện thêm thao tác trong Paint. Trên 8 điểm, em có thể thử đề tiếp theo và tập gõ đúng ngón.

Sau khi xong học kì 1, em có thể xem tiếp bộ đề tiếp nối: Đề thi Học kì 2 Tin học lớp 3 có đáp án.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Tin học lớp 3 học kì 1 thường có mấy phần?

Thường gồm phần trắc nghiệm khoảng 4–5 điểm và phần tự luận hoặc thực hành khoảng 5–6 điểm, làm trong 40 phút. Một số trường thêm bài thực hành vẽ Paint trên máy.

Hai phím nào trên bàn phím có gai và để làm gì?

Đó là phím F và phím J ở hàng phím cơ sở. Gai giúp hai ngón trỏ tìm đúng vị trí xuất phát mà không cần nhìn bàn phím, từ đó các ngón còn lại đặt đúng các phím bên cạnh.

Trong Paint, chuột trái và chuột phải khác nhau thế nào khi chọn màu?

Nháy chuột trái vào hộp màu để chọn màu vẽ (màu nét), nháy chuột phải để chọn màu nền.

Em nên ôn Tin học lớp 3 học kì 1 như thế nào?

Ôn theo 4 nhóm: các bộ phận của máy tính, tư thế ngồi, bàn phím và cách đặt tay, các công cụ trong Paint. Sau đó làm lần lượt từng đề trong thời gian 40 phút và tự chấm.