Trả lời nhanh
Vật lí 10 Kết nối tri thức gồm 34 bài chia thành 7 chương: Mở đầu, Động học, Động lực học, Năng lượng – công – công suất, Động lượng, Chuyển động tròn, Biến dạng của vật rắn và áp suất chất lỏng. Bên dưới là mục lục giải SGK từng bài theo đúng thứ tự sách, bảng công thức trọng tâm, ví dụ giải mẫu và các lỗi hay gặp.
Vật lí 10 Kết nối tri thức học những gì?
Chương trình Vật lí 10 theo GDPT 2018 tập trung vào cơ học: mô tả chuyển động (động học), giải thích nguyên nhân chuyển động (động lực học), rồi mở rộng sang năng lượng, động lượng, chuyển động tròn và tính chất cơ học của vật rắn, chất lỏng. Xen giữa các bài lí thuyết là các bài thực hành (đo tốc độ, đo gia tốc rơi tự do, tổng hợp lực, xác định động lượng) giúp em làm quen với phép đo và xử lí sai số.
| Chương | Số bài | Trọng tâm |
|---|---|---|
| I. Mở đầu | Bài 1–3 | Đối tượng của vật lí, an toàn phòng thực hành, sai số phép đo |
| II. Động học | Bài 4–12 | Độ dịch chuyển, vận tốc, gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động ném |
| III. Động lực học | Bài 13–22 | Tổng hợp lực, ba định luật Newton, các lực cơ học, moment lực |
| IV. Năng lượng, công, công suất | Bài 23–27 | Công, công suất, động năng, thế năng, bảo toàn cơ năng, hiệu suất |
| V. Động lượng | Bài 28–30 | Động lượng, định luật bảo toàn động lượng, va chạm |
| VI. Chuyển động tròn | Bài 31–32 | Tốc độ góc, chu kì, gia tốc và lực hướng tâm |
| VII. Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng | Bài 33–34 | Định luật Hooke, khối lượng riêng, áp suất chất lỏng |
Mục lục Giải SGK Vật lí 10 Kết nối tri thức
Danh sách sắp theo đúng thứ tự bài trong sách. Em bấm vào tên bài để xem lời giải các câu hỏi, hoạt động và bài tập của bài đó.
Chương I. Mở đầu
- Bài 1. Làm quen với vật lí
- Bài 2. Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí
- Bài 3. Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo
Chương II. Động học
- Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
- Bài 5. Tốc độ và vận tốc
- Bài 6. Thực hành: Đo tốc độ của vật chuyển động
- Bài 7. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
- Bài 8. Chuyển động biến đổi. Gia tốc
- Bài 9. Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Bài 10. Sự rơi tự do
- Bài 11. Thực hành: Đo gia tốc rơi tự do
- Bài 12. Chuyển động ném
Chương III. Động lực học
- Bài 13. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
- Bài 14. Định luật 1 Newton
- Bài 15. Định luật 2 Newton
- Bài 16. Định luật 3 Newton
- Bài 17. Trọng lực và lực căng
- Bài 18. Lực ma sát
- Bài 19. Lực cản và lực nâng
- Bài 20. Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học
- Bài 21. Moment lực. Cân bằng của vật rắn
- Bài 22. Thực hành: Tổng hợp lực
Chương IV. Năng lượng, công, công suất
- Bài 23. Năng lượng. Công cơ học
- Bài 24. Công suất
- Bài 25. Động năng, thế năng
- Bài 26. Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng
- Bài 27. Hiệu suất
Chương V. Động lượng
- Bài 28. Động lượng
- Bài 29. Định luật bảo toàn động lượng
- Bài 30. Thực hành: Xác định động lượng của vật trước và sau va chạm
Chương VI. Chuyển động tròn
- Bài 31. Động học của chuyển động tròn đều
- Bài 32. Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm
Chương VII. Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng
- Bài 33. Biến dạng của vật rắn
- Bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng
Bảng công thức Vật lí 10 cần nhớ
| Nội dung | Công thức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tốc độ trung bình / vận tốc trung bình | v = s/t ; v = d/t | s: quãng đường; d: độ dịch chuyển (có hướng) |
| Gia tốc | a = Δv/Δt | Đơn vị m/s2 |
| Chuyển động thẳng biến đổi đều | v = v0 + at ; d = v0t + at2/2 ; v2 − v02 = 2ad | Nhanh dần: a cùng dấu v; chậm dần: a ngược dấu v |
| Rơi tự do | v = gt ; h = gt2/2 | g ≈ 9,8 m/s2 (đề có thể cho 10 m/s2) |
| Ném ngang từ độ cao h | t = √(2h/g) ; L = v0·√(2h/g) | Thời gian rơi không phụ thuộc v0 |
| Định luật 2 Newton | a = F/m (vectơ: F = ma) | F là hợp lực tác dụng lên vật |
| Trọng lực, ma sát trượt | P = mg ; Fmst = μN | Trên mặt ngang, kéo ngang: N = mg |
| Moment lực | M = F·d | d: cánh tay đòn (khoảng cách từ trục quay đến giá của lực) |
| Công, công suất | A = F·s·cosα ; 𝒫 = A/t | α: góc giữa lực và hướng dịch chuyển |
| Động năng, thế năng, cơ năng | Wđ = mv2/2 ; Wt = mgh ; W = Wđ + Wt | Cơ năng bảo toàn khi chỉ có trọng lực (bỏ qua ma sát, lực cản) |
| Hiệu suất | H = Aci/Atp · 100% | Luôn nhỏ hơn 100% |
| Động lượng | p = mv | Hệ kín: tổng động lượng trước = sau |
| Chuyển động tròn đều | v = ωr ; T = 2π/ω ; f = 1/T ; aht = v2/r = ω2r | Fht = m·aht, hướng vào tâm |
| Định luật Hooke | Fđh = k·|Δl| | Chỉ đúng trong giới hạn đàn hồi |
| Khối lượng riêng, áp suất chất lỏng | ρ = m/V ; p = pa + ρgh | Chênh lệch áp suất giữa hai điểm: Δp = ρgΔh |
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10 hiệu quả
Quy trình 5 bước cho mọi bài toán
- Tóm tắt và đổi đơn vị về hệ SI (km/h → m/s chia cho 3,6; g → kg; cm → m).
- Vẽ hình: chọn trục toạ độ, chiều dương, gốc thời gian; với động lực học, vẽ đủ các lực tác dụng lên từng vật.
- Chọn công thức phù hợp dữ kiện: bài không cho thời gian thì nghĩ ngay đến v2 − v02 = 2ad hoặc định luật bảo toàn.
- Giải bằng chữ trước, thay số sau để dễ kiểm tra.
- Nhận xét kết quả: dấu của gia tốc, độ lớn có hợp lí không (ô tô chạy 300 m/s là vô lí).
Ví dụ 1 (động học): ô tô hãm phanh
Đề: Ô tô đang chạy với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn sau 4 s. Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi được từ lúc hãm phanh.
Lời giải: Đổi v0 = 72 km/h = 20 m/s; v = 0. Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
- Gia tốc: a = (v − v0)/t = (0 − 20)/4 = −5 m/s2 (dấu âm vì chuyển động chậm dần).
- Quãng đường: d = v0t + at2/2 = 20·4 + (−5)·16/2 = 80 − 40 = 40 m.
- Kiểm tra bằng công thức độc lập thời gian: 02 − 202 = 2·(−5)·d ⇒ d = 40 m. Khớp kết quả.
Ví dụ 2 (động lực học): kéo vật trên sàn có ma sát
Đề: Một thùng hàng khối lượng 2 kg được kéo bằng lực 10 N theo phương ngang trên sàn. Hệ số ma sát trượt là 0,2; lấy g = 10 m/s2. Tính gia tốc của thùng.
Lời giải: Các lực tác dụng: trọng lực P, phản lực N, lực kéo F, lực ma sát Fmst. Theo phương thẳng đứng: N = P = mg = 20 N, nên Fmst = μN = 0,2·20 = 4 N. Theo phương ngang (định luật 2 Newton): a = (F − Fmst)/m = (10 − 4)/2 = 3 m/s2.
Lỗi sai thường gặp và mẹo ghi nhớ
- Nhầm độ dịch chuyển với quãng đường: đi từ nhà đến trường rồi quay về, quãng đường khác 0 nhưng độ dịch chuyển bằng 0. Vận tốc gắn với độ dịch chuyển, tốc độ gắn với quãng đường.
- Quên dấu của gia tốc trong chuyển động chậm dần, dẫn đến quãng đường tính ra lớn bất thường.
- Nhầm khối lượng và trọng lượng: khối lượng (kg) không đổi, trọng lượng P = mg (N) phụ thuộc g.
- Định luật 3 Newton: lực và phản lực đặt vào hai vật khác nhau nên không triệt tiêu nhau.
- Công âm xuất hiện khi lực ngược hướng dịch chuyển (ví dụ lực ma sát) – đừng lấy trị tuyệt đối khi đề hỏi công của lực.
- Chuyển động tròn đều có tốc độ không đổi nhưng vận tốc đổi hướng liên tục, nên vẫn có gia tốc (hướng tâm).
- Mẹo nhớ: “Không thời gian thì bình phương” – bài toán thiếu t, dùng v2 − v02 = 2ad.
Học kèm để nắm chắc Vật lí 10
- Lý thuyết Vật lí 10 Kết nối tri thức – tóm tắt kiến thức trọng tâm từng bài.
- Giải sách bài tập Vật lí 10 Kết nối tri thức – luyện thêm bài tập tự luận.
- Trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Đề thi Vật lí 10 Kết nối tri thức – tự kiểm tra trước kì thi.
Gợi ý ôn tập năm học 2026–2027: học xong mỗi chương, em tự lập một trang “sơ đồ công thức” gồm đại lượng, đơn vị, công thức và một ví dụ đã giải. Trước kiểm tra, chỉ cần đọc lại các trang này và làm 5–10 câu trắc nghiệm của chương là đã nắm được phần lớn kiến thức.
Câu hỏi thường gặp
Vật lí 10 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Sách có 34 bài, chia thành 7 chương từ Mở đầu, Động học, Động lực học đến Biến dạng của vật rắn và áp suất chất lỏng; trong đó có nhiều bài thực hành xen kẽ.
Phần nào của Vật lí 10 khó nhất?
Nhiều học sinh thấy Động lực học khó nhất vì phải phân tích đủ các lực và áp dụng định luật 2 Newton theo từng phương. Vẽ hình, chọn hệ trục rõ ràng sẽ giúp giải dễ hơn.
Độ dịch chuyển khác quãng đường thế nào?
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ, cho biết vị trí cuối thay đổi bao nhiêu và theo hướng nào so với vị trí đầu; quãng đường là độ dài thực tế vật đi được, luôn không âm.
Khi nào cơ năng được bảo toàn?
Khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực (hoặc lực đàn hồi), bỏ qua ma sát và lực cản, tổng động năng và thế năng của vật không đổi.